Tóm tắt Công văn 57837/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với hoạt động thanh lý tài sản
Công văn 57837/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và quy định về hóa đơn khi thực hiện hoạt động thanh lý tài sản cố định. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách thuế cốt lõi được đề cập.
1. Quy định về lập hóa đơn khi thanh lý tài sản
Khi doanh nghiệp thực hiện thanh lý tài sản cố định, việc lập hóa đơn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành về hóa đơn, chứng từ:
- Doanh nghiệp phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
- Hóa đơn phải thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu nội dung bắt buộc như thông tin người bán, người mua, tên tài sản thanh lý, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất và tiền thuế GTGT (nếu có).
- Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động thanh lý tài sản là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với tài sản thanh lý
Nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động thanh lý tài sản được xác định dựa trên phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp đang áp dụng:
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi thanh lý tài sản cố định thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn GTGT. Thuế suất thuế GTGT áp dụng là mức thuế suất quy định cho loại tài sản đó tại thời điểm thanh lý (thông thường là 10%, hoặc áp dụng mức thuế suất ưu đãi, giảm thuế theo các chương trình hỗ trợ của Nhà nước nếu có hiệu lực tại thời điểm phát sinh giao dịch).
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Khi thanh lý tài sản, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bán hàng. Thuế GTGT phải nộp được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu bán tài sản thanh lý theo quy định của pháp luật thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh, thanh lý tài sản.
- Trường hợp điều chuyển tài sản: Nếu doanh nghiệp điều chuyển tài sản cố định giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc hoặc điều chuyển khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất thì thực hiện theo các quy định riêng về điều chuyển tài sản, có thể không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nếu đáp ứng đủ điều kiện pháp luật quy định.
3. Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Khoản thu nhập từ hoạt động thanh lý tài sản cố định được xác định là một khoản thu nhập khác của doanh nghiệp và phải chịu thuế TNDN theo quy định:
- Xác định thu nhập chịu thuế: Thu nhập từ thanh lý tài sản được xác định bằng doanh thu thu được từ việc thanh lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sản cố định trên sổ sách kế toán tại thời điểm thanh lý và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc thanh lý (như chi phí tháo dỡ, vận chuyển, môi giới, đấu giá...).
- Giá trị còn lại của tài sản: Được xác định bằng nguyên giá tài sản cố định trừ (-) số hao mòn lũy kế đã trích tính đến thời điểm thanh lý theo đúng quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Kê khai và nộp thuế: Khoản thu nhập này được tổng hợp vào thu nhập chịu thuế TNDN chung của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế để xác định số thuế TNDN phải nộp với thuế suất phổ thông (thông thường là 20%). Trường hợp hoạt động thanh lý tài sản bị lỗ (doanh thu thấp hơn giá trị còn lại và chi phí thanh lý), khoản lỗ này được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
4. Các lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Phải thiết lập đầy đủ hồ sơ thanh lý tài sản cố định bao gồm: Quyết định thanh lý tài sản của cấp có thẩm quyền, Biên bản đánh giá lại tài sản (nếu có), Biên bản thanh lý tài sản cố định, Hợp đồng mua bán, hóa đơn và các chứng từ thanh toán liên quan.
- Việc trích khấu hao tài sản cố định phải dừng lại kể từ tháng liền kề sau tháng tài sản cố định đó ngừng tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đã hoàn thành việc thanh lý.
- Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC về thuế GTGT và Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 96/2015/TT-BTC) về thuế TNDN để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể của đơn vị mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57837/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2022 |
Kính gửi: VPĐD Mitsui Oil Exploration Co.,Ltd tại thành phố Hà Nội
(Đ/c: Phòng 1001 tòa nhà HCO, 44B Lý Thường Kiệt, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội - MST: 0103038005)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 022022/MOECO ghi ngày 01/11/2022 của VPĐD Mitsui Oil Exploration Co.,Ltd tại thành phố Hà Nội vướng mắc về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội:
Tại Điều 18 quy định nghĩa vụ của văn phòng đại diện:
“1. Không được thực hiện hoạt động sinh lợi trực tiếp tại Việt Nam.
2. Chỉ được thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại trong phạm vi mà Luật này cho phép.
3. Không được giao kết hợp đồng, sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã giao kết của thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp Trưởng Văn phòng đại diện có giấy ủy quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài hoặc các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 17 của Luật này.
4. Nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
5. Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính:
Tại Điều 3 quy định người nộp thuế:
“Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu)...”
Tại khoản 3 Điều 5 hướng dẫn các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“3. Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT bán tài sản.”
- Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về người nộp thuế:
“1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp).”
Căn cứ quy định trên, trường hợp VPĐD Mitsui Oil Exploration Co.,Ltd tại thành phố Hà Nội là văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam không hoạt động sản xuất, kinh doanh, nếu có hoạt động thanh lý tài sản là hàng hóa đã mua để phục vụ hoạt động của văn phòng đại diện thì thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, nếu có vướng mắc đề nghị VPĐD tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Quản lý hộ kinh doanh, cá nhân và thu khác để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để VPĐD Mitsui Oil Exploration Co.,Ltd tại thành phố Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 54502/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ tư vấn giám sát thi công của nhà thầu phụ Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 53394/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế khi chi trả các khoản hỗ trợ đạt doanh số cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 57306/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản lãi tiền gửi chưa đáo hạn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 6572/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chính sách thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2058/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6619/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 76785/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế đối với tài sản điều chuyển khi tách công ty do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 16889/CTHN-TTHT năm 2024 thanh lý tài sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 54502/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ tư vấn giám sát thi công của nhà thầu phụ Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 53394/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế khi chi trả các khoản hỗ trợ đạt doanh số cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 57306/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản lãi tiền gửi chưa đáo hạn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 6572/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chính sách thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 2058/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 6619/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 76785/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế đối với tài sản điều chuyển khi tách công ty do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 16889/CTHN-TTHT năm 2024 thanh lý tài sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 57837/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với hoạt động thanh lý tài sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 57837/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/11/2022
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Hữu Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
