Giới thiệu về Công văn 5779/CT-TTHT năm 2018
Công văn 5779/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào việc xác định các khoản chi phí được trừ đối với khoản chi phúc lợi, chi phí thuê nhà cho người lao động nước ngoài và các điều kiện đi kèm để doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 5779/CT-TTHT
1. Quy định về chi phí thuê nhà cho người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn tại công văn, khoản chi phí thuê nhà cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Khoản chi phí thuê nhà phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Trường hợp thuê nhà của cá nhân thì phải có hợp đồng thuê nhà và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (nếu hợp đồng thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay).
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
2. Nguyên tắc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc cơ bản để một khoản chi được ghi nhận là chi phí hợp lý được trừ:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
3. Mối liên hệ giữa thuế TNDN và thuế TNCN đối với khoản chi tiền nhà
Bên cạnh việc xác định chi phí được trừ cho doanh nghiệp, công văn cũng làm rõ nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan:
- Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN đối với phần thu nhập chịu thuế này theo quy định.
Đánh giá và lưu ý cho doanh nghiệp
Công văn 5779/CT-TTHT năm 2018 giúp doanh nghiệp làm rõ ranh giới giữa chi phí được trừ của tổ chức và thu nhập chịu thuế của cá nhân. Để tối ưu hóa chi phí và tránh rủi ro bị truy thu thuế khi quyết toán, doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng lao động, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thanh toán không dùng tiền mặt và lưu trữ chứng từ nộp thuế thay (nếu có) một cách khoa học.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5779/CT-TTHT | Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 06 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Ceragem Việt Nam
Địa chỉ: 104 M Hoàng Quốc Việt, KDC Phú Mỹ, Q.7
Mã số thuế: 0306432624
Trả lời văn bản số 01/05.2018/CV ngày 24/04/2018 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 26/6/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày, Công ty có nhập hàng linh kiện từ Hàn Quốc vừa có hàng trả tiền và hàng miễn phí dùng bảo hành sản phẩm cho khách hàng, để có cơ sở xem xét trả lời cho trường hợp này, Cục Thuế TP đề nghị Công ty bổ sung hồ sơ: Bản chụp hợp đồng ký giữa Công ty với Công ty cung cấp linh kiện tại Hàn Quốc và hợp đồng bán hàng hóa cho các đại lý (khách hàng); các hồ sơ, tài liệu liên quan việc mua bán trên (nếu có); giải thích thêm các linh kiện miễn phí là những linh kiện gì từ nước ngoài?
Trường hợp Công ty có chi thuê hội trường tập huấn, huấn luyện cho các nhân viên đại lý và giám đốc đại lý đi tập huấn tại địa điểm khác ngoài khu vực TP.Hồ Chí Minh để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có hóa đơn, chứng từ hợp pháp ghi tên, địa chỉ, mã số thuế Công ty thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của Công ty theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
Về hạch toán kế toán đối với hàng linh kiện bảo hành đề nghị Công ty nghiên cứu chế độ kế toán hiện hành để thực hiện, trường hợp còn vướng mắc đề nghị Công ty có văn bản gửi cơ quan chức năng (Vụ chế độ kế toán - kiểm toán Bộ Tài Chính) để được xem xét trả lời theo thẩm quyền.
Cục Thuế TP. thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4955/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 6326/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6339/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5641/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5645/CT-TTHT năm 2018 hướng dẫn thuế Thu nhập Doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4955/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6326/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 6339/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5641/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 5645/CT-TTHT năm 2018 hướng dẫn thuế Thu nhập Doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 5779/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5779/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/06/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
