Công văn 5776/TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế; các cơ quan hải quan, cơ quan quản lý thuế và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế nhập khẩu.
Các nội dung cốt lõi về thuế suất thuế nhập khẩu
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất: Hướng dẫn chi tiết về việc phân loại hàng hóa, xác định mã số HS và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu (bao gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt hoặc thuế suất thông thường) phù hợp với danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Giải quyết vướng mắc trong phân loại hàng hóa: Đưa ra các tiêu chí kỹ thuật, thành phần cấu tạo hoặc tính năng sử dụng của mặt hàng cụ thể để làm cơ sở áp mã thuế chính xác, tránh tình trạng áp sai thuế suất gây thất thu ngân sách hoặc gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Hồ sơ và thủ tục áp dụng thuế suất ưu đãi: Quy định về các chứng từ cần thiết, bao gồm giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) và các tài liệu kỹ thuật liên quan để người nộp thuế được hưởng các mức thuế suất ưu đãi theo quy định.
Hiệu lực thi hành
Công văn 5776/TC/TCT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Các cơ quan hải quan địa phương và các đối tượng nộp thuế có trách nhiệm phối hợp, đối chiếu thực tế hàng hóa để áp dụng đúng mức thuế suất thuế nhập khẩu theo hướng dẫn tại văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5776/TC/TCT | Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2003 |
CÔNG VĂN
| Kính gửi:
| - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ |
Vừa qua, Bộ Tài chính nhận được kiến nghị của một số doanh nghiệp đề nghị hướng dẫn xác định thuế suất thuế nhập khẩu đối với những lô hàng nhập khẩu là bộ linh kiện (không đồng bộ) của sản phẩm do các doanh nghiệp nhập khẩu để thực hiện nội địa hóa sản phẩm (đã đăng ký với cơ quan Hải quan), nhưng trong bộ linh kiện nhập khẩu đó lại có những chi tiết có đủ điều kiện để thực hiện theo Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN. Về việc này, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
Theo hướng dẫn tại Thông tư số 47/2002/TT-BTC ngày 28/5/2002 của Bộ Tài chính thì doanh nghiệp có quyền lựa chọn một trong hai cách xác định thuế suất thuế nhập khẩu như sau:
- Mức thuế suất tính theo tỉ lệ nội địa hóa: Áp dụng chung cho toàn bộ Danh mục linh kiện (không đồng bộ) nhập khẩu để thực hiện chính sách nội địa hóa mà doanh nghiệp đã đăng ký.
- Thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng cho từng linh kiện, chi tiết: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 07/04/1999 của Bộ Tài chính về cách xác định mã số hàng hóa nhập khẩu đối với từng chi tiết của bộ linh kiện không đồng bộ, trong đó những chi tiết đủ điều kiện thực hiện theo Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN thì được áp dụng mức thuế theo Biểu thuế CEPT.
Như vậy, nếu doanh nghiệp đã đăng ký thực hiện chính sách nội địa hóa thì phải áp dụng chung một mức thuế ưu đãi theo tỉ nội địa hóa cho toàn bộ Danh mục các chi tiết (không đồng bộ) nhập khẩu, trường hợp trong Danh mục các chi tiết (không đồng bộ) nhập khẩu, có những chi tiết thuộc danh mục cắt giảm thuế CEPT thì không áp dụng mức thuế CEPT riêng cho các chi tiết đó.
Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu bộ linh kiện đồng bộ để lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh thì phải nộp thuế theo mức thuế quy định cho sản phẩm nguyên chiếc theo hướng dẫn tại Công văn số 11052/TC-TCT ngày 19/11/2001 của Bộ Tài chính (không tách riêng các chi tiết đủ điều kiện áp dụng thuế suất CEPT để áp dụng theo CEPT).
Việc xác định mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với các lô hàng nhập khẩu là bộ linh kiện (không đồng bộ) của sản phẩm do các doanh nghiệp nhập khẩu để thực hiện nội địa hóa sản phẩm (đã đăng ký với cơ quan Hải quan), nhưng trong bộ linh kiện nhập khẩu đó lại có những chi tiết có đủ điều kiện để thực hiện theo Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN theo hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất kể từ ngày ký. Các văn bản hướng dẫn trước đây trái với văn bản này đều bãi bỏ.
Bộ Tài chính hướng dẫn để các cơ quan, đơn vị có liên quan được biết.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký) |
- 1Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 47/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 21/2002/NĐ-CP, Nghị định 53/2002/NĐ-CP sửa đổi về ban hành danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) các nước Asean cho năm 2002 do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 5776/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc thuế suất thuế nhập khẩu
- Số hiệu: 5776/TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/06/2003
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/06/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
