Công văn 5765/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ các tiêu chí xác định tình trạng cư trú, phạm vi thu nhập chịu thuế, phương pháp phân bổ thu nhập và chính sách thuế đối với các khoản lợi ích không bằng tiền do đơn vị sử dụng lao động chi trả.
1. Xác định tình trạng cư trú thuế của lao động nước ngoài
Căn cứ theo quy định của pháp luật thuế TNCN, tình trạng cư trú của cá nhân người nước ngoài là cơ sở quan trọng nhất để xác định phạm vi nghĩa vụ thuế tại Việt Nam:
- Cá nhân cư trú: Là người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (bao gồm nơi ở đăng ký thường trú hoặc nhà thuê để ở theo hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế).
- Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng các điều kiện của cá nhân cư trú nêu trên.
2. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế TNCN
Chính sách thuế phân định rõ trách nhiệm nghĩa vụ thuế đối với từng đối tượng cư trú:
- Đối với cá nhân cư trú: Thu nhập chịu thuế là toàn bộ thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam (thu nhập toàn cầu), không phân biệt nơi trả hay nhận thu nhập.
- Đối với cá nhân không cư trú: Thu nhập chịu thuế chỉ bao gồm các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi nhận thu nhập.
3. Phương pháp phân bổ thu nhập chịu thuế đối với cá nhân làm việc tại Việt Nam
Trường hợp cá nhân nước ngoài làm việc đồng thời tại Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam, thu nhập chịu thuế được xác định theo phương pháp phân bổ:
- Đối với cá nhân không cư trú: Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam được phân bổ theo tỷ lệ giữa số ngày thực tế làm việc (hoặc có mặt) tại Việt Nam trên tổng số ngày làm việc (hoặc số ngày trong năm), cộng với các khoản lợi ích khác phát sinh tại Việt Nam.
- Đối với cá nhân cư trú trong năm đầu tiên: Khi cá nhân có mặt dưới 183 ngày trong năm dương lịch đầu tiên nhưng tính trong 12 tháng liên tục từ ngày đến Việt Nam đạt từ 183 ngày trở lên, kỳ tính thuế đầu tiên được tính trọn 12 tháng liên tục.
4. Quy định tính thuế đối với các khoản lợi ích, trợ cấp do công ty chi trả
Công văn quy định chi tiết việc đưa vào hoặc loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản phúc lợi đặc thù của lao động nước ngoài:
- Tiền thuê nhà cho người lao động: Khoản tiền thuê nhà do người sử dụng lao động trả thay được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả, nhưng tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo).
- Vé máy bay về nước nghỉ phép: Tiền vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp trả thay cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép 01 lần trong năm không tính vào thu nhập chịu thuế. Các lần phát sinh thêm trong năm sẽ tính vào thu nhập chịu thuế.
- Học phí cho con của lao động nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam từ cấp mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay (có chứng từ, hóa đơn hợp pháp ghi tên công ty hoặc học sinh) được miễn tính vào thu nhập chịu thuế.
- Trợ cấp chuyển vùng một lần: Khoản trợ cấp chuyển vùng một lần khi cá nhân nước ngoài đến cư trú và làm việc tại Việt Nam được trừ khỏi thu nhập chịu thuế nếu có đầy đủ chứng từ theo quy định.
5. Nghĩa vụ kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế
Đơn vị chi trả thu nhập và người lao động nước ngoài phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình khấu trừ và quyết toán thuế:
- Khấu trừ thuế: Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú hoặc áp dụng mức thuế suất cố định 20% đối với cá nhân không cư trú trước khi trả thu nhập.
- Quyết toán thuế khi kết thúc hợp đồng/xuất cảnh: Cá nhân nước ngoài là cá nhân cư trú phải thực hiện quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế hoặc ủy quyền quyết toán khi kết thúc năm tính thuế hoặc khi kết thúc hợp đồng làm việc trước khi xuất cảnh khỏi Việt Nam.
- Áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: Nếu cá nhân nước ngoài thuộc diện được miễn hoặc giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và quốc gia/vùng lãnh thổ liên quan, phải thực hiện hồ sơ thông báo miễn giảm thuế gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5765/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hải Dương
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5644/CT-TNCN ngày 01/11/2016 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương vướng mắc về thuế TNCN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
“Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.”
Tại Khoản 4 Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế như sau:
“4. Quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này không bao gồm thuế thì phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo Phụ lục số 02/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này để xác định thu nhập chịu thuế. Cụ thể như sau:
…
Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:
| Thu nhập làm căn cứ quy đổi | = | Thu nhập thực nhận | + | Các khoản trả thay | - | Các khoản giảm trừ |
…”
Tại điểm a.2 Khoản 2 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai quyết toán thuế như sau:
“a.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được nhận một phần thu nhập tại Việt Nam và một phần thu nhập tại nước ngoài thì tổ chức trả thu nhập và cá nhân đó có trách nhiệm kê khai và nộp thuế TNCN đối với phần thu nhập được nhận tại Việt Nam và tại nước ngoài.
Trường hợp cá nhân người nước ngoài nêu trên nhận thu nhập không bao gồm thuế thì phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện chính sách cân bằng thuế có khấu trừ thuế giả định trước khi trả thu nhập cho người lao động và nộp thay thuế thu nhập cá nhân theo thực tế phát sinh cho người lao động thì thu nhập làm căn cứ để quy đổi thành thu nhập tính thuế không gồm tiền thuế giả định đã khấu trừ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hải Dương được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1282/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2068/TCT-TNCN về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 11816/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5980/TCT-TNCN năm 2016 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền trợ cấp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 1282/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2068/TCT-TNCN về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 11816/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5980/TCT-TNCN năm 2016 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền trợ cấp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5765/TCT-TNCN năm 2016 xác định thu nhập chịu thuế cá nhân nước ngòai làm việc tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5765/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/12/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra