Công văn số 5759/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải đáp và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và cộng đồng doanh nghiệp thống nhất phương thức thực hiện, giảm thiểu thời gian thông quan và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn trực tiếp các cơ quan hải quan địa phương, công chức hải quan thực hiện quy trình nghiệp vụ và các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu gặp khó khăn, vướng mắc trong quá trình làm thủ tục hải quan, đặc biệt là các doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi về thủ tục hải quan
1. Thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ
- Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về việc khai báo tờ khai hải quan đối với loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ, đảm bảo tính thống nhất giữa tờ khai xuất khẩu và tờ khai nhập khẩu đối ứng về tên hàng, số lượng, trị giá hải quan.
- Giải quyết vướng mắc về thời hạn đăng ký tờ khai nhập khẩu tại chỗ sau khi tờ khai xuất khẩu tại chỗ đã thông quan, đảm bảo phù hợp với quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC).
- Xử lý các trường hợp phát sinh chênh lệch thông tin giữa bên giao và bên nhận do đặc thù hàng hóa hoặc phương thức giao nhận.
2. Kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa (C/O)
- Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) có khác biệt nhỏ (minor errors) như lỗi chính tả, khác biệt về mã số HS giữa C/O và tờ khai hải quan nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa.
- Quy định về việc nộp bổ sung C/O sau khi đã thông quan và thủ tục hoàn thuế nhập khẩu tương ứng đối với các lô hàng đủ điều kiện hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Quy trình xác minh tính xác thực của C/O đối với các cơ quan cấp phát nước ngoài khi có nghi ngờ về tính hợp lệ của chứng từ.
3. Quản lý hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX)
- Hướng dẫn thủ tục giám sát hải quan đối với trường hợp DNCX thuê kho ngoài để lưu giữ nguyên liệu, vật tư và sản phẩm phục vụ hoạt động sản xuất, đảm bảo các điều kiện kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan.
- Quy định về thủ tục thanh lý máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định và tiêu hủy phế liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình sản xuất của DNCX.
- Làm rõ chính sách thuế đối với hàng hóa DNCX mua từ nội địa hoặc bán vào thị trường nội địa, bao gồm cả việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
4. Thủ tục tiêu hủy phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp
- Quy định chặt chẽ về quy trình giám sát trực tiếp hoặc giám sát bằng các phương tiện kỹ thuật của cơ quan hải quan đối với việc tiêu hủy nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm của các doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu và DNCX.
- Yêu cầu doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản về phương án tiêu hủy, địa điểm và thời gian tiêu hủy cho Chi cục Hải quan quản lý trước khi thực hiện.
- Đảm bảo việc tiêu hủy phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và có sự xác nhận của cơ quan quản lý môi trường có thẩm quyền (nếu có).
Hiệu lực và tổ chức thực hiện
Công văn 5759/TCHQ-GSQL có hiệu lực hướng dẫn ngay kể từ ngày ban hành. Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố phổ biến rộng rãi đến các chi cục hải quan trực thuộc và các doanh nghiệp trên địa bàn để nghiêm túc triển khai thực hiện, tránh gây phiền hà, ách tắc cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5759/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2009 |
Kính gửi: Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam.
Trả lời công văn số 130/2009/CV-VASEP ngày 25/8/2009 của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam về kiến nghị cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1/ Thời gian làm thủ tục hải quan:
- Thời hạn làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu đã được quy định cụ thể: Khoản 1, Điều 19 và việc thông quan hàng hóa XNK đã được quy định tại Điều 25 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Hải quan ban hành năm 2005.
- Khi đăng ký tờ khai hải quan nếu lô hàng còn thiếu một số chứng từ bản chính thì căn cứ Khoản 2 Điều 9 Nghị định 154/2005/NĐ-CP nếu có lý do chính đáng và Chi cục trưởng Hải quan chấp nhận thì được phép nộp chậm trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
- Căn cứ Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg ngày 07/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ thì mặt hàng thủy sản và các sản phẩm thủy sản thuộc diện phải kiểm tra chất lượng trước khi làm thủ tục thông quan.
Tổng cục Hải quan thống nhất ý kiến của Hiệp hội là đối với hàng hóa thủy sản xuất khẩu cần ưu tiên thông quan nhanh vì thuộc mặt hàng bảo quản đặc biệt. Tổng cục Hải quan sẽ có công văn thông báo Cục Hải quan tỉnh, thành phố lưu ý thời gian thông quan khi làm thủ tục cho hàng hóa thủy sản xuất nhập khẩu.
2. Về thời gian ân hạn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu:
Kiến nghị của Hiệp hội thủy sản về thời hạn ân hạn thuế đã được quy định cụ thể tại Điểm b.1 Khoản 2 Điều 18 Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính, cụ thể: Trường hợp đặc biệt đo chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu phải kéo dài hơn hai trăm bảy mươi năm ngày như đóng tàu, sản xuất sản phẩm cơ khí, nuôi trồng thủy hải sản, ngọc trai, chế biến các loại nông sản thu hoạch theo mùa vụ, thì thời hạn nộp thuế được kéo dài hơn hai trăm bảy mươi năm ngày. Thời hạn được kéo dài tối đa không quá thời hạn phải giao hàng ghi trên hợp đồng xuất khẩu sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đề nghị kéo dài thời hạn nộp thuế hoặc không quá chu kỳ sản xuất sản phẩm. Thẩm quyền giải quyết là Cục Hải quan địa phương do đó đề nghị Hiệp hội thủy sản liên hệ với Cục Hải quan địa phương để được giải quyết cụ thể.
3/ Thu hẹp diện nguyên liệu thủy sản phải chịu thuế nhập khẩu:
Đề nghị Hiệp hội có công văn, trong đó nêu cụ thể tên hàng, mã số HS và mức thuế suất đề nghị áp dụng gửi Bộ Tài chính (Vụ Chính sách thuế) để được xem xét giải quyết.
4/ Về đăng ký định mức tạm tính:
- Theo hướng dẫn tại Điều 30 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006 của Chính phủ thì trong hợp đồng gia công phải có định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư; định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt hàng hóa. Do vậy, trong hợp đồng gia công phải có thỏa thuận định mức sử dụng nguyên vật liệu gia công. Đây là một trong những Điều Khoản quan trọng, không thể thiếu của hợp đồng gia công.
Tại Điểm 1.2 Khoản II Mục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC cũng hướng dẫn: Trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công nếu do thay đổi tính chất nguyên liệu, Điều kiện gia công dẫn đến thay đổi định mức thực tế thì doanh nghiệp được Điều chỉnh định thức, mã hàng đã đăng ký với cơ quan hải quan phù hợp với định mức thực tế mới.
- Về thời Điểm đăng ký định mức: Ngày 24/6/2009, Bộ Tài chính đã có công văn số 9003/BTC-TCHQ hướng dẫn bổ sung một số Điều của Thông tư số 116/2008/TT-BTC cụ thể: Trường hợp trong hợp đồng gia công hai bên đã thỏa thuận có định mức, nhưng chưa phải là định mức thực tế để sản xuất sản phẩm gia công, doanh nghiệp có văn bản giải trình và được lãnh đạo Chi cục hải quan quản lý hợp đồng gia công chấp nhận thì thời Điểm đăng ký định mức là trước hoặc cùng thời Điểm làm thủ tục xuất khẩu lô sản phẩm đầu tiên của mã hàng thuộc hợp đồng gia công đó.
- Theo hướng sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2008/TT-BTC thì định mức doanh nghiệp được đăng ký trước hoặc cùng thời Điểm làm thủ tục xuất khẩu lô sản phẩm đầu tiên của mã hàng. Vì vậy, trường hợp định mức trong hợp đồng gia công chưa phải là định mức thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công thì doanh nghiệp được Điều chỉnh tại phụ lục hợp đồng.
5/ Về thời hạn tái chế sản phẩm:
Tổng cục Hải quan tiếp thu ý kiến phản ánh của Hiệp hội và sẽ trình Bộ Tài chính sửa đổi tại Thông tư sửa đổi, bổ sung Điểm c, Khoản 4 Điều 51 Thông tư số 79/2009/TT-BTC theo hướng: "Đối với hàng hoá tái nhập để tái chế, thời hạn tái chế không quá ba mươi ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tái nhập. Trường hợp, cần kéo dài để tái chế, tìm thị trường xuất khẩu mới thì có văn bản đề nghị Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh thành phố xem xét gia hạn, thời gian gia hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hết hạn lần đầu."
6/ Về việc kiểm tra thực tế hàng hóa:
Theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 32 Thông tư số 79/2009/TT-BTC thì đối với hàng NSXXK, doanh nghiệp được lựa chọn Chi cục Hải quan thuận tiện để làm thủ tục. Do vậy, trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất nhưng không đưa về trụ sở chính của doanh nghiệp mà đưa về cơ sở sản xuất khác thì doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu ngay tại cửa khẩu nhập.
Đối với hàng gia công phần lớn thuộc diện miễn kiểm tra thực tế hàng hóa. Trường hợp phải kiểm tra thực tế thì theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ, nguyên liệu được đưa về nơi doanh nghiệp có nhà máy, cơ sở sản xuất để kiểm tra thực tế hàng hóa. Qui định này nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên, Tổng cục Hải quan tiếp thu ý kiến phản ánh của Hiệp hội và sẽ xem xét khi sửa đổi, bổ sung Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính.
7/ Về đề nghị được áp dụng hình thức miễn kiểm tra thực tế như khi đăng ký tờ khai nhưng khi thực xuất không đủ so với khai báo:
Việc xác định hình thức, mức độ kiểm tra hải quan tại thời Điểm doanh nghiệp đăng ký tờ khai do hệ thống máy tính tự xác định căn cứ vào các thông tin có được liên quan đến đến lô hàng và doanh nghiệp tại thời Điểm này. Trường hợp có sự thay đổi về số lượng, chủng loại thì doanh nghiệp phải khai báo bổ sung với cơ quan Hải quan theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính để cập nhật lại số liệu vào hệ thống và xác định lại hình thức, mức độ kiểm tra hải quan.
Về kiến nghị này của Hiệp hội, Tổng cục Hải quan ghi nhận và sẽ báo cáo Bộ Tài chính khi dự thảo sửa đổi, bổ sung Thông tư số 79/2009/TT-BTC.
8/ Về xác nhận thực xuất:
Ngày 21/8/2009, Bộ Tài chính đã có công văn số 11738/BTC-TCHQ hướng dẫn việc xác nhận thực xuất. Đề nghị Hiệp hội căn cứ công văn trên để hướng dẫn doanh nghiệp thành viên thực hiện.
9/ Về chứng từ thanh toán qua ngân hàng:
9.1- Đối với trường hợp số tiền thanh toán trên chứng từ không phù hợp như đã thỏa thuận trên hợp đồng đã được hướng dẫn cụ thể tại Điểm 4.7 Phụ lục I kèm theo Thông tư 79/2009/TT-BTC.
9.2- Trường hợp trên chứng từ thanh toán thể hiện người chuyển tiền không phải là người ký hợp đồng: Đề nghị Hiệp hội nêu cụ thể hơn.
Tuy nhiên, trường hợp người xuất khẩu hàng hóa được thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và ủy quyền cho người thứ 3 thì phải được thể hiện trong hợp đồng, thực hiện theo Điểm 4.2 Phụ lục I kèm theo Thông tư số 79/2009/TT-BTC.
10/ Thanh Khoản tờ khai nhập khẩu:
Tổng cục Hải quan ghi nhận ý kiến của Hiệp hội và đưa vào sửa đổi tại Thông tư số 79/2009/TT-BTC theo hướng tờ khai nào đủ Điều kiện thì tiến hành thanh Khoản nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc thanh Khoản theo hướng dẫn tại Điều 35 Thông tư số 79/2009/TT-BTC.
Hiện tại, Tổng cục Hải quan đang lấy ý kiến tham gia dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2008/TT-BTC và Thông tư số 79/2009/TT-BTC. Tổng cục Hải quan gửi kèm theo đây 02 dự thảo Thông tư nêu trên đề nghị Hiệp hội tiếp tục tham gia đóng góp ý kiến. Tổng cục Hải quan trân trọng sự tham gia đóng góp ý kiến của Hiệp hội trong quá trình xây dựng văn bản, chính sách pháp luật có liên quan đến lĩnh vực hải quan./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 214/GSQL-GQ1 vướng mắc về thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2Công văn 12439/BTC-VP năm 2015 ý kiến của Bộ Tài chính đối với những phản ảnh về những vướng mắc thủ tục hải quan, thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 9063/TCHQ-GSQL năm 2015 về trả lời vướng mắc thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 685/GSQL-GQ1 năm 2016 vướng mắc về thủ tục hải quan trường hợp doanh nghiệp Việt Nam bán hàng cho doanh nghiệp ở Hàn Quốc do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Luật Hải quan sửa đổi 2005
- 2Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 3Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 4Quyết định 50/2006/QĐ-TTg ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra về chất lượng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Luật Hải quan 2001
- 6Thông tư 116/2008/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn số 9003/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành để hướng dẫn bổ sung Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 04/12/2008
- 9Công văn số 11738/BTC-TCHQL về xác nhận thực xuất do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 214/GSQL-GQ1 vướng mắc về thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 11Công văn 12439/BTC-VP năm 2015 ý kiến của Bộ Tài chính đối với những phản ảnh về những vướng mắc thủ tục hải quan, thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 12Công văn 9063/TCHQ-GSQL năm 2015 về trả lời vướng mắc thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 685/GSQL-GQ1 năm 2016 vướng mắc về thủ tục hải quan trường hợp doanh nghiệp Việt Nam bán hàng cho doanh nghiệp ở Hàn Quốc do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 5759/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc về thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5759/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/09/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/09/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
