Tổng quan về Công văn 5753/TCHQ-TXNK
Công văn 5753/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định và tính chi phí vận tải đối với mặt hàng than xuất khẩu khi xác định trị giá hải quan. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xuất khẩu than và các chi cục hải quan địa phương thực hiện thống nhất các quy định pháp luật về thuế và trị giá hải quan, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về tính chi phí vận tải than xuất khẩu
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, Tổng cục Hải quan đưa ra các hướng dẫn chi tiết sau:
- Nguyên tắc xác định trị giá hải quan đối với hàng xuất khẩu: Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất (giá FOB, giá DAF...), không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế.
- Trường hợp giá mua bán chưa bao gồm chi phí vận tải trong nước: Nếu hợp đồng mua bán được ký kết theo điều kiện giao hàng mà người bán phải chịu chi phí vận chuyển hàng hóa đến cửa khẩu xuất nhưng chi phí này chưa được tính vào giá ghi trên hóa đơn thương mại, doanh nghiệp phải thực hiện cộng thêm chi phí vận tải từ địa điểm xếp hàng đến cửa khẩu xuất vào trị giá hải quan.
- Trường hợp giá mua bán đã bao gồm chi phí vận tải: Nếu giá bán ghi trên hóa đơn thương mại đã bao gồm chi phí vận tải từ nội địa đến cửa khẩu xuất (ví dụ điều kiện FOB), doanh nghiệp không phải cộng thêm khoản chi phí này khi khai báo trị giá hải quan.
- Chứng từ tài liệu chứng minh chi phí vận tải: Doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp các chứng từ, tài liệu hợp pháp để chứng minh tính xác thực của chi phí vận tải khai báo, bao gồm hợp đồng vận chuyển, hóa đơn giá trị gia tăng của dịch vụ vận chuyển, chứng từ thanh toán và các tài liệu liên quan khác.
Cơ sở pháp lý áp dụng
Việc hướng dẫn tính chi phí vận tải trong Công văn 5753/TCHQ-TXNK được căn cứ trên các văn bản quy phạm pháp luật sau:
- Luật Hải quan năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Thông tư số 39/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thông tư số 60/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC, đặc biệt là các quy định về nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện các biện pháp sau để đảm bảo quản lý thuế hiệu quả:
- Tăng cường kiểm tra, tham vấn: Thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ khai báo trị giá hải quan đối với mặt hàng than xuất khẩu, tập trung vào việc kiểm tra chứng từ vận tải và các khoản điều chỉnh cộng.
- Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai báo không đúng, không đủ chi phí vận tải nhằm hạ thấp trị giá tính thuế, cơ quan hải quan sẽ thực hiện ấn định thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
- Hỗ trợ và hướng dẫn doanh nghiệp: Chủ động tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp xuất khẩu than trên địa bàn hiểu rõ và thực hiện đúng quy định về khai báo trị giá hải quan, tránh các vướng mắc phát sinh gây chậm trễ trong quá trình thông quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5753/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1167/HQQN-KTSTQ ngày 27/7/2010 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh về vướng mắc xác định cước phí vận tải trong trị giá tính thuế đối với mặt hàng than xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 mục II Phần I Thông tư 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính; thì:
1. Đối với các trường hợp doanh nghiệp chưa tính phần cước phí vận tải vào trị giá tính thuế đã có kết luận của Kiểm toán nhà nước tại công văn số 283/KTNN-TH ngày 14/11/2008: Yêu cầu Cục Hải quan Quảng Ninh thực hiện theo kết luận của Kiểm toán nhà nước và chỉ đạo của Tổng cục Hải quan tại công văn số 6153/TCHQ-KTTT ngày 28/11/2008.
2. Đối với các trường hợp ngoài Tập đoàn Công nghiệp than và Khoáng sản Việt Nam (Tập đoàn TKV) và chưa có kết luận cụ thể của Kiểm toán nhà nước thì:
2.1. Nếu doanh nghiệp xuất khẩu than ngoài Tập đoàn TKV có đủ chứng từ (hợp đồng vận chuyển, hóa đơn GTGT cước phí vận chuyển, chứng từ thanh toán cước phí vận chuyển,…) và đã kê khai cước phí vận tải nội địa đến cửa khẩu xuất (Vạn Gia) trong trị giá tính thuế hàng xuất khẩu trên tờ khai hải quan phù hợp với nguyên tắc xác định giá tính thuế hàng xuất khẩu và được cơ quan hải quan xác minh thì chấp nhận trị giá tính thuế do doanh nghiệp đã kê khai.
2.2. Nếu doanh nghiệp xuất khẩu than ngoài Tập đoàn TKV đã kê khai thiếu cước phí vận tải nội địa đến cửa khẩu xuất (Vạn Gia) trong trị giá tính thuế hàng xuất khẩu, nếu doanh nghiệp xuất khẩu có đủ chứng từ chứng minh (hợp đồng vận chuyển, hóa đơn GTGT cước phí vận chuyển, chứng từ thanh toán cước phí vận chuyển,...) cụ thể theo từng tờ khai xuất khẩu, từng phương tiện vận tải và được cơ quan hải quan xác minh thì chấp nhận mức giá cước vận chuyển do doanh nghiệp đã chứng minh để làm cơ sở xác định trị giá tính thuế hàng xuất khẩu.
2.3. Nếu doanh nghiệp xuất khẩu than ngoài Tập đoàn TKV đã kê khai thiếu cước phí vận tải nội địa đến cửa khẩu xuất trong trị giá tính thuế hàng xuất khẩu; doanh nghiệp không chứng minh được cước phí vận tải thực tế thì trên cơ sở xác minh cước phí vận tải từ các cảng nội địa đến cửa khẩu xuất (Vạn Gia) và mức cước phí vận tải than xuất khẩu đã áp dụng đối với tập đoàn TKV để ấn định thuế.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 5753/TCHQ-TXNK vướng mắc tính chi phí vận tải mặt hàng than xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5753/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/09/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
