Tóm tắt Công văn 5744/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi học phí cho con người lao động
Công văn 5744/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phí học phí do doanh nghiệp chi trả hộ cho con của người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định khi xác định các khoản thu nhập chịu thuế và quyết toán thuế TNCN cho người lao động nước ngoài cũng như người lao động Việt Nam.
1. Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn, khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam do doanh nghiệp chi trả thay được xử lý như sau:
- Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản học phí từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tập tại Việt Nam theo hình thức biểu quyết chi trả trực tiếp cho cơ sở giáo dục sẽ được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Để được áp dụng chính sách miễn thuế này, khoản chi học phí phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp phải thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục và có hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên doanh nghiệp.
- Giới hạn cấp học: Ưu đãi thuế này chỉ áp dụng đối với các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông. Các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng, cao học hoặc các khóa học kỹ năng ngắn hạn khác không thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN.
2. Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động Việt Nam
Đối với người lao động Việt Nam làm việc tại doanh nghiệp, chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí của con em họ có sự khác biệt rõ rệt so với lao động nước ngoài:
- Tính vào thu nhập chịu thuế: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam hoặc nước ngoài, khoản chi này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định hiện hành.
- Không áp dụng miễn trừ: Pháp luật thuế TNCN hiện tại không có quy định miễn thuế đối với khoản học phí do người sử dụng lao động trả thay cho con của người lao động Việt Nam, bất kể cấp học nào.
3. Trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Lưu trữ hồ sơ đầy đủ: Doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ hồ sơ bao gồm hợp đồng lao động (có điều khoản chi trả học phí), giấy khai sinh hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người lao động nước ngoài, hóa đơn học phí mang tên công ty và thông tin học sinh.
- Khấu trừ thuế đúng quy định: Đối với các khoản chi trả học phí không đáp ứng đủ điều kiện miễn thuế (như chi trả cho con của người lao động Việt Nam hoặc chi trả không có hóa đơn hợp pháp), doanh nghiệp có nghĩa vụ cộng khoản thu nhập này vào thu nhập chịu thuế trong kỳ để tính, khấu trừ và nộp thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5744/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 6 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam
Địa chỉ: số 10 Hàm Nghi, P. Bến Nghé, Q.1
MST: 0300782774
Trả lời văn bản (Cục Thuế nhận ngày 10/04/2019) của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
…
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
…
đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:
đ.4.1) Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
đ.4.3) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày thực hiện khoán chi tiền công tác phí (đối với người lao động thực tế đi công tác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty) theo đúng quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của Công ty, phù hợp quy định tại điểm đ.4.2 Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì khoản khoán chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 63594/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản công tác phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 63745/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 5744/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5744/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/06/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
