Tóm tắt Công văn 574/TCT-DNL năm 2018 về chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 574/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi, miễn và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và phương pháp xác định ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp quy mô lớn.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn tại Công văn 574/TCT-DNL bao gồm:
- Điều kiện tiên quyết để được hưởng ưu đãi thuế: Doanh nghiệp chỉ được áp dụng các chính sách ưu đãi thuế TNDN khi thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện đăng ký nộp thuế theo phương pháp kê khai. Ưu đãi thuế chỉ áp dụng đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư theo quy định.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng, công văn hướng dẫn việc hạch toán riêng biệt phần thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư mở rộng này. Trong trường hợp doanh nghiệp không thể hạch toán riêng, phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng sẽ được xác định theo tỷ lệ tiêu chí phù hợp (như tỷ lệ nguyên giá tài sản cố định, tỷ lệ vốn đầu tư) theo đúng quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành.
- Quyền lựa chọn phương án ưu đãi có lợi nhất: Trường hợp trong cùng một kỳ tính thuế, doanh nghiệp có khoản thu nhập đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế TNDN khác nhau (về thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế), doanh nghiệp được quyền chủ động lựa chọn áp dụng phương án ưu đãi thuế có lợi nhất cho mình.
- Cơ chế tự xác định và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời hạn miễn thuế, giảm thuế cũng như số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Cơ quan thuế sẽ thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tính chính xác của việc áp dụng ưu đãi này theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản:
Công văn 574/TCT-DNL đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp doanh nghiệp thống nhất phương thức xác định nghĩa vụ thuế, giảm thiểu rủi ro bị truy thu hoặc phạt vi phạm hành chính về thuế do hiểu sai quy định. Đồng thời, văn bản tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế, thúc đẩy hoạt động đầu tư mới và đầu tư mở rộng tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 574/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 72295/CT-TTrGCN của Cục thuế TP. Hà Nội về việc chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN của Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ:
- Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính;
Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC;
- Khoản 4 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 6 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC;
Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 bổ sung Khoản 2a Điều 23 Thông tư số 78/2014/TT-BTC;
Căn cứ các quy định nêu trên và thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; trường hợp Công ty không hạch toán riêng được thu nhập chịu thuê cũng như doanh thu, chi phí của dự án Chi nhánh Nội Bài thì Công ty thực hiện xác định thu nhập của Chi nhánh Nội Bài theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư của Chi nhánh Nội Bài đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
Trường hợp năm 2015, 2016 Công ty có các khuôn mẫu đáp ứng điều kiện là TSCĐ đầu tư của Công ty đặt tại địa điểm sản xuất của nhà cung cấp linh kiện trong nước và các khuôn mẫu này chỉ sử dụng để sản xuất linh kiện cung cấp cho Công ty (trong đó có Chi nhánh Nội Bài) theo điều khoản ký kết giữa Công ty và các Nhà cung cấp linh kiện trong nước tại Hợp đồng gia công thì Công ty thực hiện phân bổ nguyên giá khuôn mẫu là TSCĐ đầu tư khi xác định tỷ lệ nguyên giá TSCĐ đầu tư đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tông nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp để xác định thu nhập chịu thuế của Chi nhánh Nội Bài, cụ thể:
- Nếu nguyên giá khuôn mẫu là TSCĐ đầu tư nằm trong phạm vi vốn đầu tư đăng ký ban đầu của dự án Chi nhánh Nội Bài (theo Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi lần thứ nhất ngày 06/08/2008) thì phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư khuôn mẫu này được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo hướng dẫn tại công văn số 481/BTC-TCT ngày 29/7/2014 của Bộ Tài chính.
- Nếu nguyên giá khuôn mẫu là TSCĐ đầu tư vượt trên phần vốn đầu tư đăng ký ban đầu của dự án Chi nhánh Nội Bài (theo Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi lần thứ nhất ngày 06/08/2008) thì phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư khuôn mẫu này được hương ưu đãi thuế TNDN theo quy định đối với hoạt động đầu tư mở rộng tại Khoản 4 Điều 10, Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Cục thuế TP. Hà Nội căn cứ các thông tin, dữ liệu thu thập qua công tác thanh tra để xác định mức độ ưu đãi đầu tư, thực tế đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư và nghĩa vụ thuế TNDN của Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam - Chi nhánh Nội Bài theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế Thành phố Hà Nội biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1322/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4213/TCT-CS năm 2015 về áp dụng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong trường hợp không có Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4762/TCT-CS năm 2015 về miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4952/TCT-CS năm 2021 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi ủng hộ, tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức cho các hoạt động phòng chống dịch COVID-19 do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 1322/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4213/TCT-CS năm 2015 về áp dụng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong trường hợp không có Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4762/TCT-CS năm 2015 về miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4952/TCT-CS năm 2021 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi ủng hộ, tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức cho các hoạt động phòng chống dịch COVID-19 do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 574/TCT-DNL năm 2018 về chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 574/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/02/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Văn Phụng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
