Tổng quan về Công văn 5725/TCT-CS năm 2014
Công văn 5725/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 hướng dẫn về chính sách thu tiền sử dụng đất, miễn giảm tiền sử dụng đất đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương khi triển khai các ưu đãi đầu tư theo quy định pháp luật đất đai và đầu tư nông nghiệp.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 5725/TCT-CS
- Đối tượng và điều kiện áp dụng ưu đãi tiền sử dụng đất
- Áp dụng đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn.
- Dự án phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về quy hoạch, quy mô và tiến độ thực hiện dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở xét duyệt miễn, giảm tiền sử dụng đất.
- Quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với dự án nông nghiệp
- Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư: Doanh nghiệp có dự án thuộc danh mục này khi được Nhà nước giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án sẽ được xem xét miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và đầu tư nông nghiệp.
- Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư: Được giảm tiền sử dụng đất theo tỷ lệ phần trăm nhất định tùy thuộc vào địa bàn đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn) và tính chất đặc thù của dự án.
- Dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư: Được hưởng các mức ưu đãi giảm tiền sử dụng đất phù hợp nhằm hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực đất đai, thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn.
- Nguyên tắc và thủ tục xác định miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ xin miễn, giảm tiền sử dụng đất của doanh nghiệp, quyết định giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cụ thể.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai đầy đủ, trung thực các thông tin liên quan đến dự án đầu tư để làm cơ sở cho việc tính toán và áp dụng chính sách ưu đãi.
- Trường hợp dự án không thực hiện đúng cam kết, chậm tiến độ không có lý do chính đáng hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất không đúng quy định thì sẽ bị truy thu tiền sử dụng đất và xử lý theo quy định của pháp luật.
- Xử lý chuyển tiếp đối với các dự án thực hiện trước thời điểm quy định mới có hiệu lực
- Đối với các dự án đã được giao đất, cho thuê đất trước ngày các văn bản hướng dẫn mới có hiệu lực thi hành và đang được hưởng ưu đãi theo các quy định cũ thì tiếp tục thực hiện ưu đãi cho thời gian còn lại.
- Trường hợp mức ưu đãi mới cao hơn mức ưu đãi cũ mà doanh nghiệp đang thụ hưởng, doanh nghiệp được áp dụng mức ưu đãi mới cho thời gian ưu đãi còn lại của dự án sau khi hoàn tất các thủ tục điều chỉnh theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5725/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng
Trả lời Công văn số 977/CT-DT ngày 28/10/2014 của Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng về chính sách thu tiền sử dụng đất đối với dự án nông nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
+ Tại Điều 26 quy định thẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
“1. Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước do Chính phủ trình.
2. Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp.
4. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã quy định tại khoản 4 Điều 25 của Luật này.”
+ Tại Điều 31 quy định:
“Căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:
1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;
2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.”
+ Tại Khoản 1 Điều 37 quy định thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
“Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối với cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài.”
- Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn:
+ Tại Khoản 3 Điều 3 quy định:
“3. Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư là dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư.”
+ Tại Khoản 3 Điều 4 quy định nguyên tắc áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư:
“3. Các dự án đã sử dụng vốn tín dụng ưu đãi, vốn bảo lãnh tín dụng của Nhà nước không thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách quy định tại Nghị định này.”
+ Tại Khoản 1 Điều 8 quy định:
“1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được miễn nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định tại Nghị định này.”
+ Tại Điểm 9 Phụ lục danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn ban hành kèm theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ quy định:
“Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản, dược liệu.”
- Tại Điểm 49, Phụ lục II, danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, quy định địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:
“Tỉnh Sóc Trăng: Toàn bộ các huyện”
- Tại Khoản 6 Điều 10 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất quy định:
“Người sử dụng đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất sau khi thực hiện các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định.”
- Tại Điều 7 Giấy chứng nhận đầu tư số 59121000131 chứng nhận lần đầu ngày 26/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định các ưu đãi đối với Dự án đầu tư kho bảo quản và tiêu thụ nông sản sau thu hoạch Trúc Nga:
“- Miễn nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án (áp dụng theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn)...”
Căn cứ các quy định trên, thẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định tại Điều 26 Luật Đất đai năm 2003. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức.
Trường hợp Công ty cổ phần Xây dựng Thương mại Dịch vụ Trúc Nga được nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng 6.000 m2 đất trồng cây lâu năm sang đất sản xuất kinh doanh theo Quyết định số 186/QĐ-UBND ngày 30/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng để thực hiện Dự án đầu tư kho bảo quản và tiêu thụ nông sản sau thu hoạch Trúc Nga nếu thuộc dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong quy hoạch của nhà nước và đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 59121000131 (cấp lần đầu ngày 26/8/2014) thì doanh nghiệp được miễn nộp tiền sử dụng đất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ sau khi thực hiện các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3136/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Quyết định 20/2016/QĐ-UBND Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 3Công văn 3486/TCT-CS năm 2016 vướng mắc về thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Nghị định 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- 4Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5Công văn 3136/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Quyết định 20/2016/QĐ-UBND Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 7Công văn 3486/TCT-CS năm 2016 vướng mắc về thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5725/TCT-CS năm 2014 về chính sách thu tiền sử dụng đất đối với dự án nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5725/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/12/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
