Giới thiệu chung về Công văn 572/TCHQ-GSQL
Công văn 572/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và tăng cường công tác giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đưa vào, lưu giữ, và đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan tại các cửa khẩu đường bộ, đường sông. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện, hạn chế gian lận thương mại và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan tại các khu vực biên giới.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 572/TCHQ-GSQL
1. Quy trình giám sát hàng hóa xuất khẩu đưa vào khu vực giám sát hải quan
Công văn hướng dẫn chi tiết các bước kiểm tra, đối chiếu thông tin khi hàng hóa được đưa vào khu vực giám sát tại cửa khẩu:
- Người khai hải quan hoặc người vận chuyển có trách nhiệm cung cấp thông tin tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục thông quan hoặc giải phóng hàng cho cơ quan hải quan hoặc doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng.
- Công chức hải quan thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hệ thống dữ liệu điện tử của ngành Hải quan với thực tế phương tiện và hàng hóa vận chuyển đến cửa khẩu.
- Trường hợp thông tin khớp đúng, hệ thống hoặc công chức hải quan sẽ xác nhận hàng hóa đã vào khu vực giám sát để chuẩn bị cho các bước tiếp theo của quy trình xuất khẩu.
2. Công tác quản lý và giám sát hàng hóa trong quá trình lưu giữ tại cửa khẩu
Việc lưu giữ hàng hóa xuất khẩu tại khu vực cửa khẩu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an ninh và bảo đảm nguyên trạng:
- Hàng hóa phải được lưu giữ đúng vị trí, khu vực đã được quy định hoặc quy hoạch cụ thể trong khu vực giám sát hải quan.
- Doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan trong việc theo dõi lượng hàng hóa tồn đọng, hàng hóa đưa vào và đưa ra hàng ngày.
- Đối với hàng hóa có niêm phong hải quan hoặc niêm phong của hãng vận chuyển, phải đảm bảo nguyên trạng niêm phong trong suốt quá trình lưu giữ. Mọi hành vi tự ý phá niêm phong hoặc thay đổi hiện trạng hàng hóa đều bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.
3. Thủ tục giám sát khi đưa hàng hóa ra khỏi khu vực giám sát để xuất khẩu
Đây là khâu then chốt để xác nhận hàng hóa thực tế đã bước sang lãnh thổ nước ngoài:
- Công chức hải quan giám sát tại cửa khẩu tiến hành kiểm tra thực tế phương tiện vận tải, đối chiếu số hiệu container, số niêm phong trước khi cho phép hàng hóa xuất qua biên giới.
- Sau khi hàng hóa đã thực xuất qua cửa khẩu, công chức hải quan thực hiện xác nhận "hàng đã qua khu vực giám sát" trên hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan để hoàn tất quy trình.
- Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc thông tin không khớp đúng, cơ quan hải quan sẽ tạm dừng việc xuất khẩu để tiến hành kiểm tra trọng điểm hoặc xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
4. Xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình giám sát
Công văn 572/TCHQ-GSQL cũng đưa ra các giải pháp xử lý cụ thể đối với một số trường hợp đặc thù phát sinh trong thực tế:
- Thay đổi phương tiện vận chuyển: Trường hợp doanh nghiệp cần thay đổi phương tiện vận chuyển hoặc thực hiện sang tải hàng hóa trong khu vực giám sát, phải có văn bản đề nghị và được sự chấp thuận, giám sát trực tiếp của chi cục hải quan cửa khẩu.
- Hàng hóa đưa trở lại nội địa: Đối với hàng hóa đã đưa vào khu vực giám sát nhưng vì lý do khách quan không xuất khẩu được và muốn đưa trở lại nội địa, doanh nghiệp phải thực hiện khai báo sửa đổi, bổ sung hoặc hủy tờ khai xuất khẩu theo đúng quy định, đồng thời chịu sự kiểm tra của cơ quan hải quan trước khi đưa hàng ra khỏi cửa khẩu.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan hải quan
Việc triển khai hướng dẫn tại Công văn 572/TCHQ-GSQL mang lại nhiều tác động tích cực cho các bên liên quan:
- Đối với cơ quan hải quan: Giúp chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ của công chức hải quan tại các cửa khẩu đường bộ, đường sông; tăng cường tính minh bạch và giảm thiểu rủi ro sai sót trong quá trình thực thi công vụ.
- Đối với doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp xuất khẩu nắm rõ quy trình phối hợp, chủ động trong việc chuẩn bị hồ sơ, chứng từ và phương tiện, từ đó rút ngắn thời gian thông quan và giảm thiểu chi phí phát sinh do lưu kho bãi tại cửa khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 572/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng
Trả lời công văn số 65/HQCB-NV ngày 10/1/2013 về việc thời hạn tờ khai hải quan đối với lô hàng xuất khẩu và thời hạn giám sát hải quan đối với lô hàng xuất kho ngoại quan, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về thời hạn hiệu lực của tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan:
Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng căn cứ hướng dẫn tại Điều 37 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 và Điều 11 Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính để thực hiện. Trường hợp hàng hóa tái xuất đã hoàn thành thủ tục hải quan, được thông quan hàng hóa và lô hàng đã được đưa đến cửa khẩu để chờ tái xuất trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu nhưng vì lý do khách quan, hàng hóa không thể xuất hết hoặc chưa xuất được trong thời gian 15 ngày kể từ ngày đăng ký thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất xem xét, quyết định tiếp tục giám sát tái xuất lô hàng thuộc tờ khai đã đăng ký trong các ngày kế tiếp cho đến khi tái xuất hết nhưng phải trong thời hạn được phép lưu giữ hàng hóa tại Việt Nam và thực hiện hồi báo cho Chi cục Hải quan cửa khẩu tạm nhập theo đúng quy định.
2. Về thời hạn giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khỏi kho ngoại quan nhưng chưa thực xuất tại cửa khẩu:
Ngày 27/7/2011, Tổng cục Hải quan có công văn số 3573/TCHQ-GSQL trả lời Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh. Theo đó, thời hạn lô hàng được lưu tại cửa khẩu xuất sau khi đã xuất khỏi kho ngoại quan không vượt quá thời hạn chủ kho ngoại quan phải thanh khoản hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan theo hướng dẫn tại điểm d khoản 8 Điều 55 Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính. Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng nghiên cứu công văn số 3573/TCHQ-GSQL để thực hiện.
Trường hợp quá thời hạn quy định (15 ngày) kể từ ngày làm thủ tục xuất kho ngoại quan nhưng lô hàng chưa xuất khẩu hoặc xuất khẩu được một phần, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng sao gửi hồ sơ, báo cáo cụ thể, nêu rõ lý do chưa xuất hết và đề xuất gửi Tổng cục Hải quan để xem xét giải quyết.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để đơn vị biết, thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7129/TCHQ-GSQL triển khai lực lượng giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải hàng hóa tại lối mở thuộc Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1682/TCHQ-GSQL năm 2007 vướng mắc trong việc tiếp nhận đơn đề nghị kiểm tra giám sát hàng giả nhãn hiệu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5308/TCHQ-GSQL năm 2013 giám sát hàng hóa vận chuyển từ kho ngoại quan đến cửa khẩu xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1057/GSQL-GQ3 năm 2013 kiểm tra giám sát tại địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ CPN do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 7731/TCHQ-GSQL năm 2014 về quản lý giám sát hàng hóa xuất khẩu, phương tiện vận tải, xuất nhập cảnh tại Khu chuyển tải Tư Hiền-Tư Dung, thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4260/TCHQ-GSQL năm 2015 về quản lý giám sát hàng hóa xuất khẩu, phương tiện vận tải xuât nhập cảnh tại Khu chuyển tải tạm vịnh Cam Ranh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1140/GSQL-TH năm 2015 về gia hạn thời hạn áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu có yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 8Quyết định 2817/QĐ-TCHQ năm 2016 công nhận địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở biên giới thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng, tỉnh Lai Châu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3573/TCHQ-GSQL xử lý lô hàng đã đưa ra khỏi kho ngoại quan, chờ xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 7129/TCHQ-GSQL triển khai lực lượng giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải hàng hóa tại lối mở thuộc Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1682/TCHQ-GSQL năm 2007 vướng mắc trong việc tiếp nhận đơn đề nghị kiểm tra giám sát hàng giả nhãn hiệu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5308/TCHQ-GSQL năm 2013 giám sát hàng hóa vận chuyển từ kho ngoại quan đến cửa khẩu xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1057/GSQL-GQ3 năm 2013 kiểm tra giám sát tại địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ CPN do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 7731/TCHQ-GSQL năm 2014 về quản lý giám sát hàng hóa xuất khẩu, phương tiện vận tải, xuất nhập cảnh tại Khu chuyển tải Tư Hiền-Tư Dung, thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 4260/TCHQ-GSQL năm 2015 về quản lý giám sát hàng hóa xuất khẩu, phương tiện vận tải xuât nhập cảnh tại Khu chuyển tải tạm vịnh Cam Ranh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 1140/GSQL-TH năm 2015 về gia hạn thời hạn áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu có yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 11Quyết định 2817/QĐ-TCHQ năm 2016 công nhận địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở biên giới thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng, tỉnh Lai Châu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 572/TCHQ-GSQL giám sát hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 572/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/01/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/01/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra