Công văn 5710/CT-TTHT năm 2019 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích ngoài tiền lương, cụ thể là khoản chi học phí cho con của người lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Nội dung trọng tâm của Công văn 5710/CT-TTHT
- Văn bản tập trung làm rõ việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với khoản tiền học phí do doanh nghiệp (người sử dụng lao động) chi trả thay cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam.
- Hướng dẫn áp dụng thống nhất quy định pháp luật về thuế TNCN nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động nước ngoài, đồng thời giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và quyết toán thuế.
- Quy định về khoản học phí được miễn thuế thu nhập cá nhân
Theo hướng dẫn tại Công văn và đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành (Thông tư 111/2013/TT-BTC), khoản chi học phí cho con của người lao động nước ngoài được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Đối tượng áp dụng: Con của người lao động nước ngoài đang làm việc và cư trú tại Việt Nam.
- Bậc học được áp dụng: Khoản học phí được chi trả cho các bậc học từ mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo) đến trung học phổ thông. Các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng hoặc các khóa học kỹ năng ngắn hạn không thuộc diện được miễn thuế.
- Địa điểm học tập: Con của người lao động phải đang theo học tại các cơ sở giáo dục tại Việt Nam (bao gồm cả trường công lập, trường dân lập và trường quốc tế hoạt động hợp pháp).
- Hình thức thanh toán: Doanh nghiệp phải thanh toán trực tiếp khoản học phí này cho cơ sở giáo dục dựa trên hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Trường hợp doanh nghiệp chi tiền mặt trực tiếp cho người lao động để tự đóng học phí thì khoản tiền này vẫn bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Các trường hợp học phí phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
Công văn cũng gián tiếp chỉ rõ các trường hợp không được hưởng ưu đãi miễn thuế TNCN đối với khoản chi học phí, bao gồm:
- Khoản học phí chi trả cho con của người lao động là công dân Việt Nam.
- Khoản học phí chi trả cho con của người lao động nước ngoài nhưng học tập tại nước ngoài (không học tại Việt Nam).
- Khoản học phí chi trả cho các bậc học trên trung học phổ thông (như bậc đại học, sau đại học, học nghề).
- Các khoản chi phí khác phát sinh tại trường học ngoài học phí chính thức như: tiền ăn bán trú, tiền xe đưa đón, tiền đồng phục, tiền quỹ lớp, hoặc các khoản phí ngoại khóa tự nguyện.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đối với doanh nghiệp
Để có cơ sở pháp lý vững chắc khi giải trình với cơ quan thuế trong các kỳ thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các hồ sơ sau:
- Hợp đồng lao động ký với người lao động nước ngoài, trong đó phải ghi rõ điều khoản về việc doanh nghiệp hỗ trợ hoặc chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động tại Việt Nam từ bậc mầm non đến trung học phổ thông.
- Quyết định cử đi công tác hoặc văn bản thỏa thuận bổ sung về chế độ phúc lợi này (nếu có).
- Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hoặc biên lai thu học phí do cơ sở giáo dục tại Việt Nam xuất, trên đó thể hiện rõ tên người mua hàng là doanh nghiệp chi trả và thông tin học sinh là con của người lao động nước ngoài.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp chuyển khoản trực tiếp cho nhà trường theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp và người lao động
- Đối với doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp chủ động thiết kế chính sách đãi ngộ, thu hút nhân sự cấp cao là người nước ngoài một cách tối ưu chi phí thuế, đồng thời tránh các rủi ro bị truy thu thuế TNCN và phạt vi phạm hành chính do hiểu sai quy định.
- Đối với người lao động nước ngoài: Giảm bớt gánh nặng tài chính khi đưa gia đình sang Việt Nam sinh sống và làm việc, tạo sự an tâm cống hiến cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5710/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 6 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Một Thành viên SAP Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 14 Tòa nhà Viettel, Số 285 Cách Mạng Tháng 8, Phường 12, Quận 10, TP.HCM
Mã số thuế: 0311183701
Trả lời văn bản số 201904.01/SAP ngày 23/4/2019 của Công ty (Cục Thuế nhận ngày 06/5/2019) về thuế thu nhập cá nhân (TNCN); Cục Thuế Thành phố có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN,
+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:
“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
... b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
... đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
…”
+ Tại Điều 7 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6 Điều 25 Thông tư số 92/2015/TT-BTC) quy định căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú:
“Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:
1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này trừ (-) các khoản giảm trừ sau:
a) Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư này.
b) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư này.
c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư này.
2. Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:
…”
+ Tại Khoản 2 Điều 8 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6 Điều 25 Thông tư số 92/2015/TT-BTC) quy định xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân cư trú:
“a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
…”
+ Tại Khoản 1 Điều 25 quy định khấu trừ thuế:
“1. Khấu trừ thuế
.. .b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
.. .b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
.. .i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày, có phát sinh các khoản chi trả cho người lao động là cá nhân cư trú sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động (người lao động đã nghỉ việc) thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng mức chi trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng trở lên. Riêng đối với khoản trợ cấp thôi việc nếu Công ty thực hiện chi trả theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Khi khai quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công, người lao động thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Cục Thuế Thành phố thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Bộ Luật lao động 2012
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 5Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 63594/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản công tác phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 63745/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 5710/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5710/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/06/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
