Tóm tắt Công văn 57072/CT-TTHT năm 2018 về thuế nhà thầu đối với cước phí vận tải
Công văn 57072/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải quốc tế và cước phí vận tải phát sinh tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản này.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh của văn bản
Văn bản hướng dẫn trực tiếp các trường hợp tổ chức nước ngoài (nhà thầu nước ngoài) không hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam nhưng có phát sinh thu nhập từ dịch vụ vận tải (bao gồm cước vận tải biển, vận tải hàng không quốc tế) trên cơ sở hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam. Các đối tượng liên quan bao gồm:
- Nhà thầu nước ngoài: Các hãng tàu, hãng hàng không hoặc đơn vị giao nhận vận tải quốc tế (forwarder) nước ngoài phát sinh doanh thu từ việc vận chuyển hàng hóa từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc ngược lại.
- Doanh nghiệp Việt Nam: Các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam sử dụng dịch vụ vận tải của nhà thầu nước ngoài và có nghĩa vụ thanh toán cước phí vận tải. Đây là đối tượng có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.
2. Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với cước vận tải quốc tế
Theo hướng dẫn tại văn bản và đối chiếu với các quy định pháp luật về thuế nhà thầu hiện hành (Thông tư 103/2014/TT-BTC), nghĩa vụ thuế GTGT đối với dịch vụ vận tải quốc tế được xác định như sau:
- Dịch vụ vận tải quốc tế: Được hiểu là dịch vụ vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam.
- Thuế suất thuế GTGT: Áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với dịch vụ vận tải quốc tế là 0%. Điều này đồng nghĩa với việc nhà thầu nước ngoài không phải nộp thuế GTGT đối với phần doanh thu từ hoạt động vận tải quốc tế này.
- Điều kiện áp dụng: Để được áp dụng mức thuế suất 0%, doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ các chứng từ hợp lệ theo quy định như hợp đồng vận chuyển, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các chứng từ vận tải liên quan.
3. Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với cước vận tải quốc tế
Khác với thuế GTGT, thu nhập của nhà thầu nước ngoài phát sinh từ cước phí vận tải quốc tế thuộc đối tượng chịu thuế TNDN tại Việt Nam. Phương pháp tính thuế được hướng dẫn cụ thể:
- Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế: Đối với dịch vụ vận tải quốc tế (bao gồm cả vận tải hàng không và vận tải đường biển), tỷ lệ thuế TNDN áp dụng là 2% trên doanh thu.
- Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ tiền cước vận chuyển mà nhà thầu nước ngoài nhận được từ việc vận chuyển hàng hóa, hành khách từ cảng xếp hàng của Việt Nam đến cảng dỡ hàng ở nước ngoài (bao gồm cả phần cước phí phát sinh tại các chặng trung chuyển nếu có) hoặc từ cảng nước ngoài đến cảng Việt Nam (trong trường hợp cước phí do phía Việt Nam chi trả).
- Loại trừ các khoản phí hộ: Các khoản phụ phí hoặc phí dịch vụ đi kèm không thuộc bản chất cước vận tải trực tiếp có thể bị áp dụng các mức tỷ lệ thuế TNDN khác tùy thuộc vào bản chất của từng loại dịch vụ đi kèm (ví dụ: dịch vụ logistics, bốc xếp, lưu kho bãi tại cảng).
4. Nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay của doanh nghiệp Việt Nam
Do nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam khi thanh toán cước phí vận tải cho nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm thực hiện các thủ tục sau:
- Khấu trừ tiền thuế: Trước khi thanh toán cước phí cho nhà thầu nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam phải tính toán và khấu trừ số thuế TNDN (2%) theo đúng quy định.
- Kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp Việt Nam thực hiện kê khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc kê khai theo tháng (nếu phát sinh thường xuyên) và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ khấu trừ thuế (ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài).
5. Lưu ý về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAA)
Trong trường hợp nhà thầu nước ngoài thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, nhà thầu có thể được miễn hoặc giảm thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế tại Việt Nam:
- Thủ tục áp dụng: Nhà thầu nước ngoài hoặc đại lý được ủy quyền phải thực hiện thủ tục thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam.
- Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị áp dụng Hiệp định, Giấy chứng nhận cư trú của nước sở tại (đã được hợp pháp hóa lãnh sự), bản sao hợp đồng vận chuyển và các giấy tờ chứng minh hoạt động vận hành tàu/máy bay thực tế của nhà thầu.
- Hiệu lực áp dụng: Việc miễn giảm thuế chỉ có hiệu lực sau khi cơ quan thuế Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xác nhận nhà thầu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Hiệp định song phương.
Tóm lại, Công văn 57072/CT-TTHT năm 2018 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và các hãng vận tải nước ngoài xác định rõ nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với cước vận chuyển quốc tế, đảm bảo việc tuân thủ pháp luật thuế và tránh các rủi ro bị xử phạt hành chính về thuế khi thực hiện thanh toán quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57072/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTL Việt Nam
(Địa chỉ: P706, tòa nhà CMC, số 11, phố Duy Tân, P. Dịch Vọng Hậu, TP Hà Nội
MST: 0107842658)
Trả lời công văn số 01/MTL/2018 ngày 21/6/2018 của Công ty TNHH MTL Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế nhà thầu cước vận tải, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.
+ Tại Điều 9 quy định về thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu; trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
…
c) Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
…
c) Đối với vận tải quốc tế:
- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp...”
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
+ Tại Điều 1 hướng dẫn đối tượng áp dụng:
“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu...”
+ Tại Điều 11 hướng dẫn đối tượng và điều kiện áp dụng:
“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II”
+ Tại Điều 12 hướng dẫn về việc tính thuế thuế giá trị gia tăng:
“Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng | x | Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu |
…
2. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu:
a) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành kinh doanh:
| STT | Ngành kinh doanh | Tỷ lệ % để tính thuế GTGT |
| 1 | Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị | 5 |
| 2 | Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị | 3 |
| 3 | Hoạt động kinh doanh khác | 2 |
+ Tại Điều 13 hướng dẫn về việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp
“Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
| Số thuế TNDN | = | Doanh thu tính thuế TNDN | x | Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
1. Doanh thu tính thuế TNDN
a) Doanh thu tính thuế TNDN
Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có)…"
. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:
| STT | Ngành kinh doanh | Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
| 5 | Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không) | 2 |
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty thuê Nhà thầu nước ngoài vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt từ ga Đông Anh đến cửa khẩu Hữu Nghị và đến Ba Lan (với tổng chi phí toàn chặng là 292.350,37 USD) thì hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt nêu trên của Nhà thầu nước ngoài phải nộp thuế nhà thầu toàn chặng tại Việt Nam. Trường hợp nhà thầu nước ngoài không đáp ứng điều kiện khai thuế tại Việt Nam thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ và kê khai, nộp thuế nhà thầu thay cho Nhà thầu nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Thông tư số 103/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính nêu trên. Cụ thể:
- Về thuế TNDN: Áp dụng tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế 2%.
- Về thuế GTGT: Áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng là vận tải quốc tế theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. Nếu Công ty không đáp ứng điều kiện để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% thì áp dụng tỷ lệ % thuế GTGT tính trên doanh thu tính thuế là 3%.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 49272/CT-TTHT năm 2018 hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 53151/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 37323/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 285/CTHN-TTHT năm 2021 xử lý đối với một số vé cước đường bộ tự in bị trùng ký hiệu số trên tuyến cao tốc Hà Nội - Lào Cai do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 49272/CT-TTHT năm 2018 hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 53151/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 37323/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 285/CTHN-TTHT năm 2021 xử lý đối với một số vé cước đường bộ tự in bị trùng ký hiệu số trên tuyến cao tốc Hà Nội - Lào Cai do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 57072/CT-TTHT năm 2018 về thuế nhà thầu cước phí vận tải do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 57072/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/08/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
