Tổng cục Hải quan ban hành Công văn số 5705/TCHQ-KTTT hướng dẫn chi tiết về thủ tục hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất hoặc nguyên liệu nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất xuất khẩu. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong thực tế, tạo sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế giữa các cơ quan hải quan địa phương và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, các chi cục hải quan trực thuộc và các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng được hoàn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
Quy định về hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu
- Doanh nghiệp có yêu cầu hoàn thuế phải chuẩn bị và nộp đầy đủ bộ hồ sơ hoàn thuế theo đúng quy định pháp luật. Hồ sơ bao gồm công văn yêu cầu hoàn thuế, tờ khai hải quan nhập khẩu và xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục thông quan, hợp đồng xuất khẩu/nhập khẩu, hóa đơn thương mại và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
- Đối với các trường hợp thông tin trên hệ thống dữ liệu điện tử của hải quan chưa đồng bộ hoặc có sai lệch, cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm phối hợp với doanh nghiệp để đối chiếu, xác minh tính chính xác trước khi ra quyết định hoàn thuế.
Xác định điều kiện hoàn thuế đối với hàng hóa tái xuất
- Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan được xem xét hoàn thuế nhập khẩu đã nộp và không phải nộp thuế xuất khẩu, với điều kiện hàng hóa đó chưa qua sử dụng, gia công hoặc chế biến tại Việt Nam.
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ lâm sàng và thực tế hàng hóa (nếu cần thiết) để xác định tính nguyên trạng của hàng hóa khi tái xuất so với thời điểm nhập khẩu ban đầu.
Thủ tục hoàn thuế đối với nguyên liệu sản xuất xuất khẩu
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế đã xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu với cơ quan hải quan theo đúng thời hạn quy định để làm căn cứ pháp lý cho việc hoàn thuế.
Xử lý thuế đối với các trường hợp xuất khẩu tại chỗ
- Công văn làm rõ việc áp dụng chính sách hoàn thuế, miễn thuế đối với các giao dịch xuất nhập khẩu tại chỗ. Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ chứng từ chứng minh việc giao nhận hàng hóa thực tế giữa bên xuất khẩu tại chỗ và bên nhập khẩu tại chỗ.
- Các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc thiếu tờ khai hải quan đối ứng sẽ không được xem xét giải quyết hoàn thuế.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các chi cục trực thuộc tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp một cách nhanh chóng, đúng thời hạn quy định, tránh gây phiền hà cho người nộp thuế.
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các hồ sơ hoàn thuế thuộc diện có rủi ro cao nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 5705/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất tại tất cả các đơn vị hải quan trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5705/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 5705/TCHQ-KTTT NGÀY 18 THÁNG 12 NĂM 2001 VỀ VIỆC THỦ TỤC HOÀN THUẾ NHẬP KHẨU
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Căn cứ quy định tại mục I, mục II phần E Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính về thẩm quyền giải quyết hoàn thuế nhập khẩu của cơ quan Hải quan.
Để đảm bảo yêu cầu của công tác hoàn thuế được chính xác, tránh để các doanh nghiệp lợi dụng chiếm đoạt tiền thuế của ngân sách Nhà nước; trên cơ sở nội dung buổi làm việc trực tiếp với Cục Kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan của đại diện Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính liên quan đến quyết định hoàn thuế và giấy xác nhận hoàn trả thuế do cơ quan hải quan lập;
Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố đảm bảo ghi đầy đủ và chính xác một số nội dung sau đây - ngoài các nội dung theo quy định hiện hành - khi thực hiện thủ tục ra quyết định hoàn thuế (lập bảng kê kèm theo quyết định hoàn thuế) và giấy xác nhận hoàn trả thuế trong bộ hồ sơ gửi Vụ Ngân sách - Bộ Tài chính:
1- Khi ra quyết định hoàn thuế, các đơn vị phải nêu cụ thể căn cứ giải quyết hoàn thuế như các điều, khoản, mục của văn bản dẫn chiếu có liên quan đến trường hợp hoàn thuế.
2- Trong nội dung quyết định hoàn thuế phải ghi cụ thể số tờ khai, ngày, tháng, năm đăng ký tờ khai, tổng số tiền thuế nhập khẩu được hoàn của các tờ khai đó.
3- Khi lập giấy đề nghị hoàn thuế, ngoài các nội dung chi tiết số tiền đã nộp ngân sách theo quy định hiện hành, các đơn vị phải ghi cụ thể số tờ khai, ngày, tháng, năm đăng ký tờ khai để cơ quan tài chính kiểm tra xem xét, giải quyết hoàn thuế cho doanh nghiệp.
Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện.
|
| Hoả Ngọc Tâm (Đã ký)
|
- 1Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 9276/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc thủ tục hoàn thuế
- 3Công văn 4068/TCHQ-TXNK về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4472/TCHQ-TXNK về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4897/TCHQ-TXNK về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5705/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc thủ tục hoàn thuế nhập khẩu
- Số hiệu: 5705/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/12/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoả Ngọc Tâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/12/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
