Giới thiệu về Công văn 569/TCT-CS
Công văn 569/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến việc áp dụng chính sách ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và phương pháp xác định ưu đãi thuế, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật và tránh các rủi ro pháp lý về thuế.
Các nội dung cốt lõi về ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, Công văn 569/TCT-CS tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế đối với các trường hợp cụ thể như sau:
- Điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế (miễn thuế, giảm thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi) khi đáp ứng các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư (như khu công nghiệp, khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn) hoặc thuộc lĩnh vực, ngành nghề được khuyến khích đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Ưu đãi đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng: Văn bản hướng dẫn phân biệt rõ ràng giữa dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng. Đối với dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí về quy mô vốn đầu tư, công suất thiết kế hoặc công nghệ tăng thêm để được lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động hoặc hưởng ưu đãi riêng cho phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
- Nguyên tắc hạch toán riêng thu nhập được hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động được hưởng ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp.
- Thời gian áp dụng miễn thuế, giảm thuế: Thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý cho doanh nghiệp
Để đảm bảo việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đúng quy định, Tổng cục Thuế đưa ra các khuyến nghị và hướng dẫn cụ thể cho các đơn vị:
- Tự xác định và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp kê khai ưu đãi thuế không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp đặc thù chưa được quy định rõ ràng, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể, tránh việc tự ý áp dụng sai quy định dẫn đến bị truy thu và phạt chậm nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 569/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kon Tum
Trả lời công văn số 4281/CT-THNVDT ngày 28/12/2009 của Cục thuế tỉnh Kon Tum về vướng mắc ưu đãi miễn thuế, giảm thuế TNDN, Tổng cục Thuế hướng dẫn căn cứ áp dụng văn bản quy phạm pháp luật như sau:
1. Ưu đãi thuế TNDN đối với DNTN, Công ty TNHH một thành viên mới thành lập từ chủ hộ kinh doanh cá thể:
Tại tiết c, điểm 2.2, Mục I, Phần H, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định: “Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, trừ các trường hợp sau:
… Doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mới thành lập mà chủ doanh nghiệp là chủ hộ kinh doanh cá thể và không có thay đổi về ngành nghề kinh doanh trước đây”
Căn cứ theo quy định này thì Doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mới thành lập mà chủ doanh nghiệp là chủ hộ kinh doanh cá thể và có ngành nghề kinh doanh mới phải thay đổi hoàn toàn so với trước đây thì mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN của doanh nghiệp thành lập mới. Trường hợp doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mới thành lập mà chủ doanh nghiệp là chủ hộ kinh doanh cá thể và không có thay đổi về ngành nghề kinh doanh trước đây, nhưng có bổ sung ngành nghề kinh doanh mới và đáp ứng yêu cầu về ưu đãi (ngành, địa bàn) thì không được xét ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN của ngành nghề kinh doanh mới.
2. Ưu đãi thuế TNDN phát sinh trong trường hợp ấn định doanh thu:
Tại điểm 1, Mục I, Phần H, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định: “Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và đăng ký, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai”.
Tại điểm 2.8, Mục I, Phần H, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định: “Doanh nghiệp trong thời gian đang được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra kiểm tra phát hiện tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp của thời kỳ miễn thuế, giảm thuế thì doanh nghiệp được hưởng miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Tùy theo lỗi của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.
- Doanh nghiệp đang trong thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế kiểm tra phát hiện số thuế thu nhập doanh nghiệp miễn thuế, giảm thuế theo quy định nhỏ hơn so với đơn vị tự kê khai thì doanh nghiệp chỉ được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo số thuế thu nhập doanh nghiệp do kiểm tra, thanh tra phát hiện. Tùy theo lỗi của doanh nghiệp; cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp người nộp thuế đang trong thời gian được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế TNDN nhưng qua kiểm tra, thanh tra có căn cứ chứng minh số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến việc ấn định doanh thu hoặc ấn định từng yếu tố và phát sinh số thuế TNDN phải nộp thì không được xét ưu đãi miễn giảm thuế theo quy định tại điểm 2.8, Mục I, Phần H, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3013/TCT-CS vướng mắc về thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục thuế ban hành
- 3Công văn 3942/TCT-CS năm 2013 miễn thuế, giảm thuế, gia hạn thuế đối với người nộp thuế gặp hỏa hoạn tại Trung tâm thương mại tỉnh Hải Dương do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 569/TCT-CS vướng mắc ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 569/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/02/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/02/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
