Giới thiệu về Công văn 56824/CTHN-TTHT năm 2021
Công văn 56824/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng dành cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và hộ kinh doanh về việc lập hóa đơn trong trường hợp người mua hàng không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp thông tin cá nhân. Đây là một trong những vướng mắc phổ biến trong hoạt động bán lẻ, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng cuối cùng.
Quy định về nghĩa vụ lập hóa đơn của người bán
Theo nội dung hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, nguyên tắc cốt lõi trong quản lý thuế và hóa đơn được xác định như sau:
- Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hay cung cấp dịch vụ.
- Trường hợp người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có), người bán vẫn bắt buộc phải lập hóa đơn cho lượng hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ.
- Việc không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng (kể cả khi khách hàng không có nhu cầu lấy hóa đơn) được xác định là hành vi vi phạm pháp luật về thuế và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành.
Hướng dẫn cách ghi thông tin trên hóa đơn khi khách hàng không lấy hóa đơn
Để đảm bảo tính hợp pháp và đúng quy chuẩn của hóa đơn điện tử cũng như hóa đơn giấy trong giai đoạn chuyển đổi, Cục Thuế hướng dẫn chi tiết cách thức ghi nhận thông tin trên hóa đơn như sau:
- Tại chỉ tiêu "Tên người mua", "Địa chỉ người mua": Người bán ghi rõ là "người mua không lấy hóa đơn" hoặc "người mua không cung cấp thông tin (tên, địa chỉ, mã số thuế)".
- Đối với các ngành đặc thù hoặc bán lẻ trực tiếp có hệ thống máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử đến cơ quan thuế, việc lập hóa đơn thực hiện theo quy định riêng về hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền.
- Mọi thông tin về hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tổng thanh toán vẫn phải được thể hiện đầy đủ, chính xác như một hóa đơn thông thường.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Công văn hướng dẫn dựa trên các nền tảng pháp lý quan trọng về quản lý thuế và hóa đơn tại thời điểm ban hành, bao gồm:
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về nguyên tắc lập, quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử.
- Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về hóa đơn, chứng từ, đặc biệt là thời điểm và nghĩa vụ lập hóa đơn khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ.
- Thông tư số 39/2014/TT-BTC (đối với các trường hợp chưa chuyển đổi sang hóa đơn điện tử theo Nghị định 123) và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
Hệ quả pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro bị xử phạt thuế:
- Doanh nghiệp không được gộp chung doanh thu của nhiều lần bán hàng không lấy hóa đơn vào một hóa đơn duy nhất cuối ngày, trừ các trường hợp đặc thù được pháp luật cho phép cụ thể.
- Doanh thu từ các giao dịch khách hàng không lấy hóa đơn vẫn phải được kê khai, nộp thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đầy đủ theo đúng thực tế phát sinh.
- Việc tự ý bỏ qua khâu xuất hóa đơn đối với khách hàng cá nhân không lấy hóa đơn có thể dẫn đến hành vi trốn thuế hoặc gian lận thuế, chịu mức phạt tiền từ 1 đến 3 lần số thuế trốn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56824/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2021 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH Bánh ngọt CJ Việt Nam
(Đ/c: Tầng 1, nhà 24T1 khu đô thị Trung Hòa - Nhân Chính, đường Hoàng Đạo Thúy, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội- MST: 0304875959-008)
Trả lời công văn số 0912.2021/CVPD ngày 10/12/2021 của Chi nhánh Công ty TNHH Bánh ngọt CJ Việt Nam (sau đây gọi là Chi nhánh Công ty) hỏi về hóa đơn điện tử, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 1 Điều 90 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019:
“Điều 90. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, điện tử
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.’’
- Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
Tại Điều 59 quy định hiệu lực thi hành:
“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Nghị định này trước ngày 01 tháng 7 năm 2022.
2. Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tiếp tục có hiệu lực thi hành đến ngày 30 tháng 6 năm 2022.
…”
Tại Điều 60 quy định xử lý chuyển tiếp:
"1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế hoặc đã đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, đã mua hóa đơn của cơ quan thuế trước ngày Nghị định này được ban hành thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đang sử dụng kể từ ngày Nghị định này được ban hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022 và thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
…”
- Căn cứ khoản 1 Điều 12 Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ Tài chính:
“Điều 12. Xử lý chuyển tiếp
1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử không có mã hoặc đã đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, đã mua hóa đơn của cơ quan thuế trước ngày Thông tư này được ban hành thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đang sử dụng kể từ ngày Thông tư này được ban hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022 và thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Từ ngày Thông tư này được ban hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022, đối với các địa bàn đã đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng để triển khai hóa đơn điện tử theo Quyết định của Bộ Tài chính trên cơ sở đề nghị của Tổng cục Thuế thì cơ sở kinh doanh trên địa bàn có trách nhiệm chuyển đổi để áp dụng hóa đơn điện tử quy định tại Thông tư này theo lộ trình thông báo của cơ quan thuế. Trường hợp cơ sở kinh doanh chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo các hình thức nêu trên thì cơ sở kinh doanh thực kiện gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo Mẫu số 03/DL-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP cùng với việc nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng. Cơ quan thuế tiếp nhận dữ liệu hóa đơn của các cơ sở kinh doanh để đưa vào cơ sở dữ liệu hóa đơn và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế phục vụ việc tra cứu dữ liệu hóa đơn.”
- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 quy định:
Tại Điều 18 hướng dẫn về bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn:
“Điều 18. Bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn
1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.
2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”
- Căn cứ khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 như sau:
“...Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.
...b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”
Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.
Tiêu thức “tên, địa chỉ” của người bán, người mua phải viết đầy đủ, trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác định đúng người mua, người bán.
…
Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trong thời gian từ ngày Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020) được ban hành đến ngày 30/6/2022, các Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.
Trường hợp cơ quan Thuế chưa thông báo đến Chi nhánh Công ty thực hiện đăng ký hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì Chi nhánh Công ty vẫn thực hiện sử dụng hóa đơn theo hướng dẫn tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Thông tư số 32/2011/TT-BTC. Theo đó: Khi bán hàng hóa, dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì Chi nhánh Công ty lập hóa đơn, nội dung ghi trên hóa đơn phải ghi đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế” theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính nêu trên.
Khi Chi nhánh Công ty được cơ quan Thuế thông báo chấp nhận đăng ký hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì Chi nhánh Công ty thực hiện lập hóa đơn theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 90 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14.
Đề nghị Chi nhánh Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị và đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên để thực hiện theo đúng quy định.
Trường hợp Chi nhánh Công ty có vướng mắc về chính sách thuế, Chi nhánh Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Chi nhánh Công ty TNHH Bánh ngọt CJ Việt Nam được biết ./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 48840/CT-HTr năm 2014 về xuất hóa đơn cho khách hàng không lấy hóa đơn bán hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 83540/CT-TTHT năm 2020 về xuất hóa đơn điện tử cho khách hàng không lấy hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 95841/CT-TTHT năm 2020 về xuất hóa đơn điện tử cho khách hàng không lấy hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 48840/CT-HTr năm 2014 về xuất hóa đơn cho khách hàng không lấy hóa đơn bán hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật Quản lý thuế 2019
- 8Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 9Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 10Công văn 83540/CT-TTHT năm 2020 về xuất hóa đơn điện tử cho khách hàng không lấy hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 95841/CT-TTHT năm 2020 về xuất hóa đơn điện tử cho khách hàng không lấy hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 56824/CTHN-TTHT năm 2021 về xuất hóa đơn cho khách hàng không lấy hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 56824/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/12/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
