Tóm tắt Công văn 56772/CT-TTHT năm 2019 về thuế nhà thầu khi mua phần mềm của nước ngoài
Công văn 56772/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) áp dụng đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi thực hiện mua phần mềm, bản quyền phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm từ các nhà cung cấp nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình hợp tác quốc tế.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam để cung cấp phần mềm, bản quyền phần mềm hoặc các dịch vụ công nghệ thông tin liên quan.
2. Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với phần mềm nước ngoài
- Trường hợp chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm: Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành, hoạt động chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ và các sản phẩm phần mềm (bao gồm cả dịch vụ phần mềm) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Áp dụng thuế nhà thầu về GTGT: Khi doanh nghiệp Việt Nam mua phần mềm từ nhà thầu nước ngoài, phần doanh thu của nhà thầu nước ngoài nhận được từ hoạt động cung cấp phần mềm này sẽ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Do đó, tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế đối với hoạt động này bằng 0%.
3. Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với phần mềm nước ngoài
Khác với thuế GTGT, thu nhập của nhà thầu nước ngoài từ việc cung cấp phần mềm tại Việt Nam vẫn thuộc đối tượng chịu thuế TNDN. Tùy thuộc vào bản chất của giao dịch, mức thuế suất thuế TNDN được áp dụng như sau:
- Thu nhập từ bản quyền (Royalty): Trường hợp giao dịch mua phần mềm có kèm theo việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm nghệ thuật, phần mềm máy tính thì khoản thanh toán này được coi là thu nhập từ bản quyền. Tỷ lệ thuế TNDN áp dụng đối với thu nhập bản quyền là 10% trên doanh thu tính thuế.
- Thu nhập từ dịch vụ phần mềm: Trường hợp nhà thầu nước ngoài cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, cài đặt, bảo trì, nâng cấp hoặc các dịch vụ kỹ thuật liên quan đến phần mềm, khoản thu nhập này được phân loại là thu nhập từ dịch vụ. Tỷ lệ thuế TNDN áp dụng đối với dịch vụ là 5% trên doanh thu tính thuế.
- Thu nhập từ hoạt động thương mại (bán phần mềm thương mại): Trường hợp nhà thầu nước ngoài chỉ bán các sản phẩm phần mềm thương mại đóng gói sẵn (không kèm theo chuyển giao bản quyền hay dịch vụ kỹ thuật sâu), giao dịch này được xem xét là hoạt động cung cấp hàng hóa kèm theo dịch vụ tại Việt Nam. Tỷ lệ thuế TNDN áp dụng đối với hoạt động thương mại này là 1% trên doanh thu tính thuế.
4. Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam
- Khấu trừ tại nguồn: Doanh nghiệp Việt Nam khi thanh toán tiền mua phần mềm cho nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ phải khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế nhà thầu (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNDN nếu có) trước khi chuyển tiền thanh toán cho phía nước ngoài.
- Thời hạn kê khai: Doanh nghiệp phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc khai theo tháng nếu đáp ứng các điều kiện quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Hợp đồng ngoại thương: Doanh nghiệp cần quy định rõ trong hợp đồng mua bán phần mềm về việc giá trị hợp đồng đã bao gồm hay chưa bao gồm các khoản thuế nhà thầu để làm cơ sở tính toán và quy đổi doanh thu tính thuế (Gross-up) một cách chính xác.
5. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định tại Công văn 56772/CT-TTHT và các văn bản pháp luật liên quan, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Phân tích kỹ các điều khoản trong hợp đồng với nhà thầu nước ngoài để xác định rõ bản chất giao dịch là mua bản quyền, mua dịch vụ hay mua hàng hóa thương mại.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng từ bao gồm: Hợp đồng mua bán, hóa đơn của nhà thầu nước ngoài, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, và tờ khai thuế nhà thầu đã nộp để phục vụ công tác quyết toán thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56772/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Wirecard Việt Nam
(Địa chỉ: tầng 4, số 17 Ngô Quyền, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội;
MST: 0100957106)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 190625/CV-WDVN ngày 25/6/2019 của Công ty TNHH Wirecard Việt Nam hỏi về chính sách thuế nhà thầu, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
Tại Điều 1 quy định về đối tượng áp dụng như sau:
“1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu....”
Tại Khoản 2 Điều 4 quy định người nộp thuế như sau:
“2. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:
...
Người nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Chương I có trách nhiệm khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Mục 3 Chương II trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài.”
Tại Điều 8 quy định đối tượng và điều kiện áp dụng phương pháp kê khai như sau:
“Điều 8. Đối tượng và điều kiện áp dụng
Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo hướng dẫn tại Mục 2 Chương II nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam;
2. Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực;
3. Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và thực hiện đăng ký thuế, được cơ quan thuế cấp mã số thuế.”
Tại Điều 11 quy định đối tượng và điều kiện áp dụng nộp thuế GTGT, nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu:
“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II.”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty TNHH Wirecard Việt Nam đang thương thảo hợp đồng mua phần mềm phát triển hệ thống ngân hàng điện tử của một Công ty nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) thì thu nhập của Công ty nước ngoài được hưởng từ việc bán phần mềm và dịch vụ phần mềm tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trường hợp Công ty nước ngoài nêu trên không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì Công ty TNHH Wirecard Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ số thuế nhà thầu trước khi thanh toán tiền cho Công ty nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp trong quá trình thực hiện còn vướng mắc, đề nghị Công ty TNHH Wirecard Việt Nam liên hệ với Phòng Thanh tra-kiểm tra số 1 để được hướng dẫn chi tiết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Wirecard Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4643/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 17832/CTHN-TTHT năm 2023 về kê khai thuế nhà thầu của Google và Facebook do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 56772/CT-TTHT năm 2019 về thuế nhà thầu khi mua phần mềm của nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 56772/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/07/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
