Giới thiệu về Công văn 56770/CT-TTHT năm 2019
Công văn 56770/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích liên quan đến học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp chi trả. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp và người lao động xác định đúng nghĩa vụ thuế đối với các khoản phúc lợi này.
- Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động nước ngoài
- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài và có thỏa thuận chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam thì khoản học phí này được miễn thuế TNCN dưới các điều kiện cụ thể.
- Khoản học phí được miễn thuế phải nằm trong bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông.
- Doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hình thức chuyển khoản hoặc có hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên doanh nghiệp, ghi rõ thanh toán hộ cho con của người lao động.
- Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài
- Đối với người lao động Việt Nam được cử đi làm việc tại nước ngoài, nếu doanh nghiệp có chính sách chi trả hộ tiền học phí cho con của họ học tại nước ngoài thì khoản chi này cũng được áp dụng chính sách miễn thuế TNCN.
- Phạm vi áp dụng tương tự là từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông.
- Doanh nghiệp cần có đầy đủ chứng từ thanh toán học phí trực tiếp cho cơ sở giáo dục nước ngoài và các hồ sơ chứng minh người lao động đang làm việc tại nước ngoài theo điều động của doanh nghiệp.
- Các trường hợp học phí phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
- Đối với người lao động Việt Nam làm việc trong nước: Khoản tiền học phí cho con do doanh nghiệp chi trả hộ hoặc thanh toán thay đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động mà không được miễn trừ.
- Các bậc học ngoài phạm vi quy định như bậc đại học, cao đẳng, trung cấp hoặc các khóa học kỹ năng, học nghề của con người lao động (kể cả người nước ngoài và người Việt Nam) do doanh nghiệp chi trả hộ đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động tự đóng học phí cho con (không thanh toán trực tiếp cho nhà trường) thì khoản tiền này không được coi là khoản chi trả hộ hợp lệ và phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Điều kiện hồ sơ để được áp dụng miễn thuế TNCN
- Khoản chi trả học phí phải được quy định rõ ràng về điều kiện hưởng và mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Hóa đơn, chứng từ học phí phải mang tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp và ghi rõ họ tên học sinh là con của người lao động nước ngoài hoặc người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56770/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH NACS Engineering Việt Nam
(Địa chỉ: Phòng 1719, tòa nhà Prime, 53 Quang Trung, P. Nguyễn Du, Q. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội - MST: 0107994026)
Trả lời công văn số 01/2019/CV-NACSVN ngày 01/7/2019 của Công ty TNHH NACS Engineering Việt Nam hỏi về việc chính sách thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.
Tại Điều 1 Quy định: Người nộp thuế:
“1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:...
...2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.
Tại Khoản 1 Điều 6 quy định: Kỳ tính thuế:
“1. Đối với cá nhân cư trú
a) Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch.
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch...”.
Tại Điểm e.2, Khoản 2, Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định:
“e.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công trong trường hợp số ngày có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên là dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên
Năm tính thuế thứ nhất: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục
- Từ năm tính thuế thứ hai: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Số thuế còn phải nộp trong năm tính thuế thứ 2 được xác định như sau:
| Số thuế còn phải nộp năm tính thuế thứ 2 | = | Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2 | - | Số thuế tính trùng được trừ |
Trong đó:
| Số thuế phải nộp năm tính thuế thứ 2 | = | Thu nhập tính thuế của năm tính thuế thứ 2 | x | Thuế suất thuế thu nhập cá nhân theo Biểu lũy tiến từng phần |
| Số thuế tính trùng được trừ | = | Số thuế phải nộp trong năm tính thuế thứ nhất | x | Số tháng tính trùng |
| 12 |
Căn cứ theo các quy định nêu trên, trường hợp người lao động là nước ngoài đến Việt Nam làm việc từ tháng 7/2017, trong năm tính thuế đầu tiên (từ ngày 01/7/2017 đến hết 30/6/2018) kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam trên là 183 ngày theo quy định được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Công ty thực hiện khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục, khi quyết toán thuế TNCN năm tính thuế đầu tiên áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
Năm tính thuế thứ hai (từ 01/01/2018 đến 31/12/2018) nếu người lao động đủ điều kiện là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần và số thuế TNCN phải nộp được xác định theo quy định tại Điểm e.2, Khoản 2, Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 2 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty TNHH NACS Engineering Việt Nam để được biết để thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 24601/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế thu nhập cá nhân đối từ trúng thưởng cho nhân viên do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 33037/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với quà tặng cho nhân viên khi nghỉ việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 40818/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 24601/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế thu nhập cá nhân đối từ trúng thưởng cho nhân viên do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 33037/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với quà tặng cho nhân viên khi nghỉ việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 40818/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 56770/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 56770/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/07/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
