Thông tin chung về Công văn 5662/TCT-CS
Công văn 5662/TCT-CS được ban hành năm 2016 bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức áp dụng chính sách ưu đãi của Nhà nước về đất đai, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa bàn khó khăn.
Đối tượng được hưởng chính sách giảm tiền sử dụng đất
Theo hướng dẫn tại công văn, các đối tượng được xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất bao gồm:
- Hộ gia đình và cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số tại các vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa theo danh mục địa bàn ưu đãi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Các trường hợp được Nhà nước giao đất ở, công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu) hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở tại địa phương.
Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất
Việc thực hiện giảm tiền sử dụng đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý sau:
- Xác định đối tượng thụ hưởng: Việc xác định hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số phải căn cứ vào các giấy tờ pháp lý chứng minh thành phần dân tộc và hộ khẩu thường trú của đối tượng đó tại địa bàn được ưu đãi.
- Áp dụng trong hạn mức: Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được áp dụng đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Đối với phần diện tích vượt hạn mức (nếu có), người sử dụng đất phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo quy định chung của pháp luật.
- Nguyên tắc một lần: Hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số chỉ được hưởng ưu đãi miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất một lần duy nhất khi được Nhà nước giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Hồ sơ và thủ tục thực hiện giảm tiền sử dụng đất
Để được cơ quan thuế xem xét và ra quyết định giảm tiền sử dụng đất, người sử dụng đất cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn, bao gồm:
- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
- Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng đồng bào dân tộc thiểu số (như Sổ hộ khẩu hoặc căn cước công dân có xác nhận thông tin dân tộc của cơ quan quản lý hành chính).
- Quyết định giao đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Phiếu chuyển thông tin địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển sang cơ quan thuế để làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính.
Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các Chi cục Thuế thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Chủ động phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường tại địa phương để tiếp nhận, kiểm tra và đối chiếu hồ sơ địa chính của người nộp thuế một cách nhanh chóng, chính xác.
- Thực hiện tính toán số tiền sử dụng đất được giảm và ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất đúng đối tượng, đúng chế độ và trong thời hạn quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi chính sách ưu đãi này đến người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số tại các vùng sâu, vùng xa để người dân nắm rõ và thực hiện quyền lợi của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5662/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn.
Trả lời Công văn số 2767/CT-TTHT ngày 03/10/2016 của Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn về giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số (Tổng cục Thuế không nhận được Công văn số 1940/CT-TTHT ngày 11/7/2016 của Cục Thuế); Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1, Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất quy định: “1. Giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn không thuộc phạm vi tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định này khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất; công nhận (cấp Giấy chứng nhận) quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở.
Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ.”
- Tại khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điều 7 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất quy định: “1. Việc xác định diện tích đất trong hạn mức phải đảm bảo nguyên tắc mỗi hộ gia đình (bao gồm cả hộ gia đình hình thành do tách hộ theo quy định của pháp luật), cá nhân chỉ được xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở một lần và trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì hộ gia đình, cá nhân đó được cộng dồn diện tích đất của các thửa đất để xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở nhưng tổng diện tích đất lựa chọn không vượt quá hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở tại địa phương nơi lựa chọn đầu tiên.
…
4. Căn cứ phiếu chuyển thông tin địa chính do cơ quan tài nguyên môi trường cung cấp, trong đó có xác định diện tích đất trong hạn mức, diện tích đất vượt hạn mức theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; cơ quan thuế tính và ra thông báo tiền sử dụng đất phải nộp cho hộ gia đình, cá nhân.
5. Việc cộng dồn thửa đất để xác định hạn mức tính thu tiền sử dụng đất quy định tại Khoản 1 Điều này được áp dụng cho những trường hợp hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất, được công nhận quyền sử dụng đất kể từ ngày 01/7/2014. Trường hợp trước ngày 01/7/20I4, hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất đã lựa chọn hạn mức nhưng thửa đất được cấp Giấy chứng nhận có diện tích đất nhỏ hơn hạn mức công nhận hoặc hạn mức giao đất ở tại địa phương, sau ngày 01/7/2014 hộ gia đình, cá nhân đó nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất thứ hai thì phần diện tích đất trong hạn mức còn thiếu của thửa đất thứ nhất đã lựa chọn nêu trên sẽ được sử dụng để tính cho thửa đất thứ hai khi xác định diện tích trong và ngoài hạn mức để tính thu tiền sử dụng đất.”
- Tại khoản 1, Điều 14 Thông tư số 76/2014/TT-BTC nêu trên quy định: “Việc giảm tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; một số nội dung tại Điều này được hướng dẫn cụ thể như sau: 1. Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới hải đảo và không thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) lần đầu hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất ở thì được giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở. Hộ gia đình nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số được giảm tiền sử dụng đất phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi có đất được cấp Giấy chứng nhận, được công nhận quyền sử dụng đất, được chuyển mục đích sử dụng đất.”
Căn cứ các quy định nêu trên, hộ đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới hải đảo và không thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; Hộ gia đình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyển sử dụng đất ở (công nhận quyền sử dụng đất ở lần đầu) vào ngày 15/11/1993, có diện tích vượt hạn mức giao đất ở quy định tại địa phương;
Đến ngày 27/12/2014 hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thửa đất trồng cây lâu năm sang đất ở (sau ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành), có diện tích vượt hạn mức giao đất ở quy định tại địa phương;
Đến ngày 19/6/2015, hộ gia đình tiếp tục được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất có thu tiền sử dụng đất làm đất ở, cho nên không đáp ứng đủ điều kiện được giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ phiếu chuyển thông tin địa chính do cơ quan tài nguyên môi trường cung cấp, trong đó có xác định diện tích đất trong hạn mức, diện tích đất vượt hạn mức và hồ sơ liên quan để xác định nghĩa vụ tài chính theo thẩm quyền.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 60/TCT-CS năm 2016 về chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5787/TCT-CS năm 2016 về chính sách miễn giảm tiền thuê đất đối với trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất thuê do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5733/TCT-KK năm 2016 điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5938/TCT-CS năm 2017 về giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 3Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 60/TCT-CS năm 2016 về chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5787/TCT-CS năm 2016 về chính sách miễn giảm tiền thuê đất đối với trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất thuê do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5733/TCT-KK năm 2016 điều chỉnh tiền phạt chậm nộp do khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5938/TCT-CS năm 2017 về giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5662/TCT-CS năm 2016 về giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5662/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/12/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
