Tóm tắt Công văn 56536/CT-TTHT năm 2019 về xuất hóa đơn điện tử kèm bảng kê
Công văn 56536/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp về việc lập hóa đơn điện tử trong trường hợp danh mục hàng hóa, dịch vụ bán ra có số lượng nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Nguyên tắc lập hóa đơn điện tử đối với danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều dòng
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại Công văn 56536/CT-TTHT, việc lập hóa đơn điện tử phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về hóa đơn hiện hành, cụ thể:
- Không được lập hóa đơn điện tử kèm bảng kê giấy: Khác với hóa đơn giấy truyền thống, khi sử dụng hóa đơn điện tử, doanh nghiệp không được phép lập hóa đơn điện tử chỉ ghi thông tin chung chung rồi kèm theo bảng kê bằng giấy bên ngoài để liệt kê chi tiết hàng hóa, dịch vụ.
- Yêu cầu hiển thị đầy đủ thông tin: Hóa đơn điện tử phải thể hiện đầy đủ, chi tiết toàn bộ danh mục hàng hóa, dịch vụ bán ra, bao gồm: tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất và tiền thuế. Điều này nhằm đảm bảo tính toàn vẹn, minh bạch và khả năng kiểm soát dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.
2. Phương án xử lý khi số lượng hàng hóa, dịch vụ vượt quá số dòng của một trang hóa đơn
Để giải quyết khó khăn cho doanh nghiệp khi phát sinh giao dịch có danh mục hàng hóa, dịch vụ quá dài, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn hai phương án thực hiện hợp pháp:
- Phương án 1: Lập hóa đơn điện tử nhiều trang (hóa đơn nhiều trang)
- Doanh nghiệp được phép lập hóa đơn điện tử có nhiều hơn một trang nếu phần mềm hóa đơn điện tử của doanh nghiệp đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật.
- Các trang sau của hóa đơn điện tử phải hiển thị cùng một số hóa đơn, cùng ký hiệu, cùng thông tin người bán, người mua như trang đầu tiên.
- Tại các trang sau phải có dòng chữ bằng tiếng Việt không dấu hoặc có dấu hiển thị rõ ràng về việc tiếp nối (ví dụ: "tiep theo trang truoc" hoặc "tiếp theo trang trước - trang X/Y").
- Phương án 2: Lập nhiều hóa đơn điện tử liên tiếp
- Doanh nghiệp có thể chia nhỏ danh mục hàng hóa để lập thành nhiều hóa đơn điện tử khác nhau.
- Mỗi hóa đơn điện tử sẽ ghi nhận một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ và được ký số, gửi cho người mua một cách độc lập theo đúng trình tự thời gian phát sinh giao dịch.
3. Căn cứ pháp lý và trách nhiệm của doanh nghiệp
Cục Thuế thành phố Hà Nội đưa ra hướng dẫn dựa trên các cơ sở pháp lý chặt chẽ sau:
- Thông tư số 32/2011/TT-BTC: Hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Thông tư này quy định hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Do đó, việc tách rời hóa đơn và bảng kê giấy là không phù hợp với bản chất của dữ liệu điện tử.
- Thông tư số 39/2014/TT-BTC: Quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (áp dụng đối với các nguyên tắc lập hóa đơn nói chung).
- Trách nhiệm tuân thủ: Doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với đơn vị cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để nâng cấp, cấu hình phần mềm sao cho hỗ trợ tính năng lập hóa đơn nhiều trang hoặc lập hóa đơn liên tiếp, tránh việc xuất hóa đơn sai quy định dẫn đến rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.
4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 56536/CT-TTHT giúp làm rõ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi từ hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử. Việc cấm sử dụng bảng kê giấy kèm hóa đơn điện tử giúp ngăn chặn tình trạng gian lận thuế, hợp thức hóa chứng từ khống, đồng thời thúc đẩy quá trình số hóa toàn diện dữ liệu kế toán của doanh nghiệp Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56536/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Điện tử MEIKO Việt Nam
(Địa chỉ: Lô CN9, KCN Thạch Thất, Quốc Oai, xã Phùng Xá, huyện Thạch Thất, Hà Nội; MST: 0500551830)
Trả lời công văn số 2019-06/MK-CTTPHN ngày 27/06/2019 của Công ty TNHH Điện tử MEIKO Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
+ Tại Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
“Thông tư này hướng dẫn về việc khởi tạo, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.”
+ Tại Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
“- Tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử khi mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử là tổ chức cung cấp giải pháp hỗ trợ việc khởi tạo, truyền, nhận, lưu trữ, phục hồi thông điệp dữ liệu của hóa đơn điện tử giữa người bán hàng và người mua hàng.
- Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử.”
+ Tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 3 quy định về hóa đơn điện tử.
1. Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được khởi tạo, lập, gửi nhận, lưu trữ bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Hóa đơn điện tử gồm các loại: hóa đơn xuất khẩu; hóa trị giá trị gia tăng; hóa đơn bán hàng; hóa đơn khác gồm: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm…; phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.
Hóa đơn điện tử đảm bảo nguyên tắc: xác định được số hóa đơn theo nguyên tắc liên tục và trình tự thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất.
…
3. Hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
a) Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong hóa đơn điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là hóa đơn điện tử:
Tiêu chí đánh giá tính toàn vẹn là thông tin còn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc hiển thị hóa đơn điện tử.
b) Thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.”
+ Tại Điều 9 quy định về xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập
“2. Trường hợp hóa đơn đã lập và gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận có chữ ký điện tử của cả hai bên ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh sai sót. Hóa đơn điện tử lập sau ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn điện tử số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điện tử điều chỉnh, người bán và người mua thực hiện kê khai điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn hiện hành. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”
- Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC.
+ Tại Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:
“2. Các loại hóa đơn:
a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:
- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân mong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).”
- Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 820/TCT-DNL ngày 13/3/2017 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về hóa đơn điện tử.
Căn cứ các quy định trên, hoá đơn điện tử (viết tắt HĐĐT) bản chất là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử, số dòng có thể tăng lên tùy theo số lượng hàng hóa, sản phẩm có trên hóa đơn. Khi bán hàng hóa bên bán xuất hóa đơn điện tử cho khách hàng thì bên bán phải lập đầy đủ danh mục hàng hóa, dịch vụ bán ra đảm bảo nguyên tắc thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính. Bên bán không được lập hóa điện tử không hiển thị đầy đủ danh mục hàng hóa, dịch vụ bán ra mà lại kèm theo bảng kê bản giấy cho khách hàng trong đó có những hàng hóa, dịch vụ không được hiển thị trên hóa đơn điện tử.
Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì Công ty nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính nêu trên.
Đối với vướng mắc của Công ty về việc xử lý các hoá đơn điện tử đã lập, khai báo với cơ quan hải quan thì đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Hải quan để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH Điện tử MEIKO Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8087/CTHN-TTHT năm 2022 về xuất hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 37371/CTHN-TTHT năm 2022 về xuất hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 7396/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về xuất hóa đơn điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 820/TCT-DNL năm 2017 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 8087/CTHN-TTHT năm 2022 về xuất hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 37371/CTHN-TTHT năm 2022 về xuất hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 7396/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về xuất hóa đơn điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 56536/CT-TTHT năm 2019 về xuất hóa đơn điện tử kèm bảng kê do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 56536/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/07/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
