Công văn 5641/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến sự khác biệt mã số HS trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu EAV so với tờ khai hải quan nhập khẩu thực tế. Đây là hướng dẫn nghiệp vụ thiết thực giúp thống nhất quy trình thực hiện trong toàn ngành Hải quan đối với Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu (VN-EAEU FTA).
1. Nguyên tắc xử lý khác biệt mã số HS trên C/O mẫu EAV
Tổng cục Hải quan đưa ra các chỉ đạo cụ thể đối với trường hợp có sự không thống nhất về mã số HS giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu:
- Chấp nhận sự khác biệt hợp lý: Sự khác biệt về mã số phân loại hàng hóa (mã số HS) trên C/O mẫu EAV so với mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu tại Việt Nam không đương nhiên làm mất đi tính hợp lệ của C/O.
- Điều kiện chấp nhận: Cơ quan hải quan chấp nhận C/O trong trường hợp sự khác biệt mã số HS không làm ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa. Hàng hóa nhập khẩu thực tế phải hoàn toàn phù hợp với mô tả hàng hóa trên C/O và đáp ứng các tiêu chí xuất xứ quy định tại Hiệp định VN-EAEU FTA.
- Nhiệm vụ của cơ quan hải quan địa phương: Công chức hải quan có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng mô tả hàng hóa, hóa đơn thương mại và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan để xác định tính đồng nhất của lô hàng, tránh việc bác bỏ C/O một cách cảm tính hoặc cứng nhắc.
2. Quy trình kiểm tra và xác minh xuất xứ hàng hóa
Để đảm bảo việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đúng quy định, Công văn hướng dẫn quy trình xử lý theo hai trường hợp cụ thể:
- Trường hợp thông tin rõ ràng: Nếu mô tả hàng hóa trên C/O mẫu EAV đủ cơ sở để xác định xuất xứ và không có nghi ngờ về tính trung thực của các thông tin khác, cơ quan hải quan thực hiện thông quan và áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt cho doanh nghiệp.
- Trường hợp phát sinh nghi ngờ: Nếu sự khác biệt về mã số HS dẫn đến việc thay đổi tiêu chí xuất xứ áp dụng cho hàng hóa (ví dụ: tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa - CTC, hoặc tiêu chí tỷ lệ phần trăm giá trị), chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai phải tiến hành các thủ tục xác minh theo quy định của Hiệp định và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
3. Ý nghĩa và tác động của văn bản
- Tạo thuận lợi thương mại: Hướng dẫn này giúp giảm thiểu rủi ro bị bác C/O cho các doanh nghiệp nhập khẩu do sự khác biệt mang tính kỹ thuật trong phân loại hàng hóa giữa các quốc gia thành viên EAEU và Việt Nam.
- Thống nhất quy trình nghiệp vụ: Giúp các cục hải quan tỉnh, thành phố có cơ sở pháp lý đồng nhất để xử lý hồ sơ, hạn chế tình trạng mỗi nơi áp dụng một kiểu gây khó khăn cho hoạt động xuất nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5641/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Trên cơ sở kết quả Phiên họp Tiểu ban Quy tắc xuất xứ lần thứ 6 và Ủy ban điều phối thực thi Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu về việc chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ sử dụng mã HS 2022 trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu EAV (sau đây gọi tắt là C/O mẫu EAV), Tổng cục Hải quan hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện như sau:
Trong giai đoạn từ ngày 01/10/2023 đến ngày 31/12/2023, cơ quan có thẩm quyền của Liên minh Kinh tế Á - Âu sẽ thực hiện cấp C/O mẫu EAV sử dụng mã HS 2022; cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam sẽ thực hiện cấp C/O mẫu EAV sử dụng mã HS 2017.
Kể từ ngày 01/01/2024, các nước thành viên Hiệp định sẽ chỉ cấp C/O mẫu EAV sử dụng HS 2022.
Do vậy, đề nghị các đơn vị chấp nhận C/O mẫu EAV theo các nội dung thống nhất trên.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết, thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 12003/TCHQ-GSQL năm 2016 về thời điểm nộp CO mẫu EAV do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2835/TCHQ-GSQL năm 2017 vướng mắc C/O mẫu EAV do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1419/TCT-KK năm 2020 về hạch toán hoàn trả số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản nộp thừa của Công ty Cổ phần Seavina do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 17/2023/TT-BNNPTNT về Bảng mã HS đối với hàng hóa là thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực vật thuộc các Phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT về Bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
- 6Công văn 1332/TCHQ-TXNK năm 2024 mã số HS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông báo 50/2016/TB-LPQT hiệu lực của Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam với Liên minh Kinh tế Á - Âu và các quốc gia thành viên Liên minh
- 2Công văn 12003/TCHQ-GSQL năm 2016 về thời điểm nộp CO mẫu EAV do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2835/TCHQ-GSQL năm 2017 vướng mắc C/O mẫu EAV do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1419/TCT-KK năm 2020 về hạch toán hoàn trả số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản nộp thừa của Công ty Cổ phần Seavina do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 17/2023/TT-BNNPTNT về Bảng mã HS đối với hàng hóa là thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực vật thuộc các Phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT về Bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
- 7Công văn 1332/TCHQ-TXNK năm 2024 mã số HS do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5641/TCHQ-GSQL năm 2023 về mã số HS trên C/O mẫu EAV do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5641/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/11/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Bắc Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
