Giới thiệu chung về Công văn 5620/TCHQ-KTTT
Công văn số 5620/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư số 79/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính. Thông tư 79/2009/TT-BTC là văn bản pháp lý quan trọng hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Để thống nhất thực hiện trong toàn ngành, Tổng cục Hải quan đã đưa ra các hướng dẫn chi tiết đối với từng nhóm vấn đề cụ thể.
1. Hướng dẫn về thủ tục hải quan và giám sát hải quan
- Đăng ký tờ khai hải quan: Hướng dẫn chi tiết về việc tiếp nhận, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai hải quan đối với các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu. Làm rõ thời điểm tính thuế và áp dụng chính sách thuế đối với hàng hóa đăng ký tờ khai hải quan điện tử và tờ khai giấy.
- Giám sát hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra cảng, kho bãi: Quy định cụ thể về trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng và cơ quan hải quan trong việc đối chiếu, xác nhận hàng hóa đã qua khu vực giám sát, tránh tình trạng ùn tắc hoặc thất thoát hàng hóa chưa hoàn thành thủ tục.
2. Quy định về bảo lãnh thuế và thời hạn nộp thuế
- Áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày: Làm rõ điều kiện để doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày. Doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí về cơ sở sản xuất, không nợ đọng thuế quá hạn và chấp hành tốt pháp luật hải quan.
- Thủ tục bảo lãnh thuế: Hướng dẫn hình thức bảo lãnh riêng và bảo lãnh chung của tổ chức tín dụng. Quy định rõ trách nhiệm của ngân hàng bảo lãnh trong trường hợp doanh nghiệp không nộp thuế đúng hạn, bao gồm cả việc cưỡng chế trích tài khoản của ngân hàng bảo lãnh để nộp vào ngân sách nhà nước.
3. Thủ tục miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và không thu thuế
- Hồ sơ hoàn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu: Hướng dẫn chi tiết các chứng từ cần thiết trong hồ sơ hoàn thuế, bao gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan và định mức tiêu hao nguyên liệu thực tế.
- Xử lý miễn thuế đối với dự án ưu đãi đầu tư: Quy định về việc đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế (DMMT) và việc kiểm tra, đối chiếu khi làm thủ tục nhập khẩu thực tế tại các Chi cục Hải quan cửa khẩu.
- Thủ tục không thu thuế: Hướng dẫn các trường hợp hàng hóa tái nhập khẩu nhưng thực tế chưa qua sử dụng, gia công ở nước ngoài hoặc hàng hóa xuất khẩu bị trả lại được xem xét không thu thuế nhập khẩu và hoàn thuế xuất khẩu đã nộp.
4. Quản lý hải quan đối với loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu và doanh nghiệp chế xuất
- Báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu: Hướng dẫn doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu lập và nộp báo cáo quyết toán định kỳ. Làm rõ phương pháp xác định lượng nguyên liệu tồn kho thực tế so với số liệu trên tờ khai hải quan.
- Thanh lý máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định của doanh nghiệp chế xuất: Quy định thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng, tiêu hủy hoặc bán thanh lý máy móc, thiết bị vào thị trường nội địa, bao gồm việc kê khai và nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.
5. Xử lý tiền thuế nộp thừa và tiền phạt chậm nộp
- Hoàn trả hoặc bù trừ tiền thuế nộp thừa: Hướng dẫn trình tự, thủ tục để doanh nghiệp được hoàn trả số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa hoặc bù trừ vào số thuế phải nộp của các lô hàng tiếp theo.
- Xử lý tiền phạt chậm nộp: Làm rõ các trường hợp được miễn, giảm hoặc không tính tiền chậm nộp thuế do nguyên nhân khách quan hoặc do lỗi hệ thống của cơ quan hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5620/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan Quảng Bình
Trả lời công văn số 638/HQQB-NV ngày 01/09/2009 của Cục Hải quan Quảng Bình về một số vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư số 79/2009/TT-BTC, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
1. Vướng mắc nêu tại điểm 1 công văn:
- Căn cứ quy định tại khoản 8 Điều 112 thì trường hợp hoàn thuế này chỉ áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa sau đó trực tiếp tái xuất trả chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài).
- Trường hợp nêu tại khoản 8 Điều 112 giải quyết không thu thuế xuất khẩu cùng thời điểm ra quyết định hoàn thuế/không thu thuế nhập khẩu (không xử lý ngay khi làm thủ tục tái xuất).
2. Vướng mắc nêu tại Điều 52 khoản 3 Điều 120:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 52 thì các hình thức xuất trả lại hàng hóa bao gồm:
+ Xuất trả lại cho chủ hàng nước ngoài đã bán lô hàng này.
+ Xuất cho đối tác nước ngoài khác (đối tác nước ngoài khác bao gồm đối tác ở Khu phi thuế quan hoặc ở nước ngoài).
Vì vậy theo quy định tại khoản 4 Điều 52 tất cả các trường hợp tái xuất trả lại hàng như nêu trên đều phải kiểm tra thực tế hàng hóa, như vậy quy định tại Điều 52 phù hợp với quy định về hồ sơ hoàn thuế tại khoản 3 Điều 120.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Quảng Bình biết và thực hiện./
|
Nơi nhận: | TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 5620/TCHQ-KTTT về trả lời vướng mắc thực hiện Thông tư số 79/2009/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5620/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/09/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Dương Phú Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
