Tóm tắt Công văn 562/CCTKV17-QLDN1 năm 2025 về hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn số 562/CCTKV17-QLDN1 do Chi cục Thuế khu vực XVII ban hành năm 2025 là văn bản hành chính thuế quan trọng, tập trung vào việc hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết các nghiệp vụ liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Chi cục. Dưới đây là tổng hợp và phân tích các nội dung cốt lõi liên quan đến công tác hoàn thuế GTGT theo tinh thần chỉ đạo của cơ quan thuế.
Các nội dung trọng tâm về hoàn thuế giá trị gia tăng
Dựa trên chức năng quản lý nhà nước về thuế và thẩm quyền của Chi cục Thuế khu vực đối với bộ phận Quản lý doanh nghiệp (QLDN1), các nội dung chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện hoàn thuế GTGT bao gồm các điểm chính sau:
- Đối tượng và điều kiện được hoàn thuế GTGT: Xác định cụ thể các trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành. Thông thường bao gồm dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ có thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên, hoặc các trường hợp chuyển đổi sở hữu, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ hết.
- Yêu cầu về hồ sơ đề nghị hoàn thuế: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ theo quy định của Luật Quản lý thuế, bao gồm Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước, các bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào - bán ra, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên, và các tài liệu chứng minh quyền sở hữu, xuất khẩu (nếu có).
- Phân loại hồ sơ hoàn thuế: Cơ quan thuế thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế thành hai diện rõ rệt để xử lý: diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" đối với các doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt và diện "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" đối với các doanh nghiệp thuộc nhóm rủi ro cao về thuế hoặc chưa có hoạt động xuất khẩu, đầu tư ổn định.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát hóa đơn điện tử: Chi cục Thuế khu vực XVII đặc biệt nhấn mạnh việc đối chiếu, rà soát tính hợp pháp của hóa đơn điện tử đầu vào. Việc này nhằm ngăn chặn tình trạng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, hóa đơn khống để trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
Để đảm bảo công tác hoàn thuế GTGT diễn ra nhanh chóng, đúng pháp luật và tránh thất thoát ngân sách, Công văn đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với cơ quan thuế và người nộp thuế:
- Đối với người nộp thuế (Doanh nghiệp): Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu kê khai và hồ sơ hoàn thuế đã nộp. Chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ thanh toán và tính hợp pháp của các nhà cung cấp đầu vào để giải trình kịp thời khi có yêu cầu từ cơ quan thuế.
- Đối với Chi cục Thuế khu vực XVII (Bộ phận QLDN1): Có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp đúng thời hạn quy định. Đồng thời, tăng cường phối hợp liên ngành để xác minh nguồn gốc hàng hóa, hóa đơn đối với các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao, đảm bảo việc hoàn thuế được thực hiện đúng đối tượng, đúng chế độ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 562/CCTKV17-QLDN1 | Long An, ngày 23 tháng 4 năm 2025 |
| Kính gửi: |
|
|
| Công ty TNHH Caboo Cup; |
Trả lời văn bản số 01-04/2025/CABOO ngày 08/04/2025 của Công ty TNHH Caboo Cup (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc hướng dẫn chính sách hoàn thuế GTGT. Chi cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) như sau:
“4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.
Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu như sau: Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu, là cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp, là cơ sở ký hợp đồng gia công xuất khẩu với phía nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài, là doanh nghiệp có hàng hóa, vật tư xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.
b) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu mà hàng hóa xuất khẩu đó không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan; hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo hướng dẫn tại tại Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính. Số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.
Đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị, đối chiếu với quy định tại văn bản pháp luật nêu trên để thực hiện đúng quy định.
Chi cục Thuế trả lời cho Công ty được biết và thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT.CHI CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 214/CCTKV.XVI-QLDN4-TNI năm 2025 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng do Chi cục thuế khu vực XVI ban hành
- 2Công văn 60/CCTKV17-QLDN3-VLO năm 2025 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Chi cục thuế khu vực XVII ban hành
- 3Công văn 306/CCTKV.XVI-QLDN4-TNI năm 2025 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Chi cục thuế khu vực XVI ban hành
Công văn 562/CCTKV17-QLDN1 năm 2025 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Chi cục thuế khu vực XVII ban hành
- Số hiệu: 562/CCTKV17-QLDN1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/04/2025
- Nơi ban hành: Chi cục Thuế khu vực XVII
- Người ký: Trần Chí Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
