Công văn 5615/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến việc kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa (C/O) trong quá trình thông quan. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất quy trình thực hiện, giảm thiểu ách tắc hàng hóa và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
1. Hướng dẫn xử lý vướng mắc đối với các mẫu C/O cụ thể
- Đối với C/O mẫu D (Hiệp định ATIGA): Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu trên C/O. Các trường hợp C/O mẫu D được cấp dưới dạng điện tử hoặc có sự khác biệt nhỏ về mặt hình thức nhưng không ảnh hưởng đến tính xuất xứ của hàng hóa thì vẫn được xem xét chấp nhận.
- Đối với C/O mẫu AK (Việt Nam - Hàn Quốc) và C/O mẫu KV (Hàn Quốc - Việt Nam): Làm rõ quy định về việc khai báo trị giá FOB trên C/O, việc thể hiện thông tin của bên thứ ba (hóa đơn do bên thứ ba phát hành) và tính hợp lệ của các chứng từ kèm theo khi thực hiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Xử lý khác biệt mã số HS trên C/O: Trường hợp có sự khác biệt về phân loại mã số HS giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu (Việt Nam), nếu mô tả hàng hóa trên C/O phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu và không làm thay đổi bản chất xuất xứ, cơ quan hải quan chấp nhận tính hợp lệ của C/O.
2. Nguyên tắc chấp nhận C/O có sai sót nhỏ hoặc khác biệt ly kỳ
- Các sai sót không làm mất hiệu lực của C/O: Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt nhỏ về thông tin địa chỉ, tên doanh nghiệp (nhưng không làm thay đổi đối tượng xác định) không là lý do để bác bỏ C/O.
- Sự phù hợp của chứng từ: Thông tin trên C/O phải phù hợp với các chứng từ khác trong bộ hồ sơ hải quan như hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), vận đơn (Bill of Lading), và tờ khai hải quan. Trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh thay vì từ chối trực tiếp.
3. Quy trình và thủ tục xác minh xuất xứ hàng hóa
- Gửi yêu cầu xác minh: Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu được thông quan theo mức thuế suất MFN hoặc thuế suất ưu đãi thông thường, chưa được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Thời hạn và thủ tục: Việc xác minh phải tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn quy định tại các Hiệp định thương mại tự do (FTA) liên quan và các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính.
4. Trách nhiệm triển khai của các đơn vị hải quan địa phương
- Thống nhất áp dụng: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, quán triệt nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến toàn thể công chức hải quan làm công tác kiểm tra xuất xứ để áp dụng thống nhất, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp.
- Báo cáo vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan) để được hướng dẫn giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5615/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2009 |
| Kính gửi: | Công ty CP TBĐ Phước Thạnh |
Trả lời công văn số 106/CV-XNK và 107/CV-XNK ngày 29/8/2009 của Công ty Phước Thạnh về vướng mắc liên quan tính hợp lệ một số C/O mẫu D, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Trị giá FOB trên C/O: Trong trường hợp mua bán qua bên thứ ba, sự khác biệt giữa trị giá FOB trên C/O với trị giá FOB trên hóa đơn thương mại không phải là căn cứ để từ chối C/O.
2. Hóa đơn do bên thứ ba cấp (third country invoicing): theo quy định tại mặt sau C/O (overleaf notes), C/O phải được đánh dấu vào mục “third country invoicing” tại ô số 13 và tên, nước phát hành hóa đơn được thể hiện trên ô số 7.
Do Công ty không gửi đủ hồ sơ có liên quan nên Tổng cục chưa đủ cơ sở để xử lý. Đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Cục Hải quan Tp Hải Phòng, mang theo hồ sơ có liên quan để được hướng dẫn và trả lời cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 5615/TCHQ-GSQL về vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5615/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/09/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
