Giới thiệu về Công văn 5612/TCHQ-GSQL
Công văn 5612/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại đối với mặt hàng nguyên liệu "Hương gà" và "Hương thịt" nhập khẩu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất việc áp mã HS, xác định thuế suất và chuẩn hóa quy trình thủ tục hải quan đối với các doanh nghiệp nhập khẩu phụ gia, hương liệu thực phẩm tại Việt Nam.
Nguyên tắc phân loại hàng hóa theo quy định
Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc phân loại mặt hàng hương liệu này phải căn cứ chặt chẽ vào các quy định pháp luật hiện hành về phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, bao gồm:
- Các quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS (6 quy tắc GIR).
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.
- Chú giải chi tiết Danh mục HS của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Kết quả phân tích, giám định thực tế của Cục Kiểm định hải quan đối với mẫu hàng nhập khẩu.
Hướng dẫn phân loại chi tiết mặt hàng Hương gà và Hương thịt
Đối với các mặt hàng là hỗn hợp các chất thơm hoặc hương liệu dùng trong công nghiệp thực phẩm, việc xác định mã số HS được định hướng dựa trên thành phần cấu tạo và công dụng thực tế:
- Trường hợp phân loại vào Nhóm 33.02: Áp dụng đối với các hỗn hợp của các chất thơm và các hỗn hợp (kể cả dung dịch cồn) với thành phần chủ yếu gồm một hoặc nhiều chất thơm, dùng làm nguyên liệu thô trong công nghiệp chế biến thực phẩm hoặc đồ uống. Các mặt hàng này thường được định hướng phân loại vào phân nhóm 3302.10.
- Trường hợp phân loại vào Nhóm 21.06: Áp dụng đối với các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác. Nếu sản phẩm hương liệu đã qua pha chế, có bổ sung thêm các thành phần khác như chất điều vị, muối, đường, tinh bột hoặc các chất mang khác vượt quá vai trò của một chất thơm đơn thuần, mang đặc trưng của chế phẩm thực phẩm, thì sẽ được phân loại vào nhóm 21.06.
Yêu cầu thực hiện đối với các Cục Hải quan địa phương
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp mã và áp dụng chính sách thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương triển khai các nội dung sau:
- Tăng cường kiểm tra hồ sơ hải quan, đối chiếu tài liệu kỹ thuật (như bản phân tích thành phần - COA, quy trình sản xuất) do doanh nghiệp xuất trình để xác định rõ bản chất hàng hóa.
- Thực hiện lấy mẫu yêu cầu phân tích, giám định tại Cục Kiểm định hải quan trong trường hợp không thể xác định rõ thành phần cấu tạo bằng mắt thường hoặc hồ sơ kỹ thuật chưa đủ cơ sở chứng minh.
- Thống nhất áp dụng mã số hàng hóa theo đúng kết quả phân tích phân loại, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp dụng các mã HS khác nhau tại các chi cục hải quan khác nhau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5612/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2009 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Nestle Việt Nam |
Trả lời công văn đề ngày 28/5/2009 của Công ty TNHH Nestle Việt Nam đề nghị xem xét lại việc phân loại mặt hàng nguyên liệu Hương Gà và Hương Thịt được nhập khẩu theo tờ khai hải quan số 8349/NK/ĐTKD/BH ngày 04/9/2008 và số 4960/NK/ĐTKD/BH ngày 23/05/2008 tại Chi cục Hải quan Biên Hòa – Cục Hải quan Đồng Nai, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 107/2007/QĐ-BTC ngày 25/12/2007; Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC ngày 20/12/2007; Quyết định số 123/2008/QĐ-BTC ngày 26/12/2008); Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/08/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc phân loại hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu thì:
- Mặt hàng nguyên liệu Hương Gà (Chicken flavou, mã CZ3001X) có thành phần: maltodetrin (chiết xuất từ khoai tây) 69-74%; maltodetrin (chiết xuất từ lúa mỳ) 17-22%; acacia gum 1-5%; glucose syrup 1-5%; triacetin <2%; chất thơm được điều chế theo tự nhiên <2%; chất thơm tự nhiên <0.1%; hương liệu tổng hợp (flavouring preparation) <0.01%;
- Mặt hàng nguyên liệu Hương Thịt (Meat flavour, mã X34677S) có thành phần: maltodetrin (chiết xuất từ ngô) 75-80%; dầu thực vật 8-13%; tinh bột biến tính 5-1-%; chất thơm được điều chế theo tự nhiên 1-5%; calcium photphates <2%; chất thơm tự nhiên <2%; ascorbi acid <0.01%
được phân loại vào nhóm 2106, mã số chi tiết 2106.90.99.20 (thuế suất thuế nhập khẩu 15% theo Quyết định số 107/2007/QĐ-BTC và 10% theo Quyết định số 123/2008/QĐ-BTC).
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Nestle Việt Nam biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3718/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng nguyên liệu sơ chế nhuyễn thể hai mảnh vỏ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6816/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng nguyên liệu sơ chế nhuyễn thể hai mảnh vỏ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5862/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng “Xương sụn và xương ức heo, đông lạnh” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 106/2007/QĐ-BTC ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 107/2007/QĐ-BTC ban hành danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 123/2008/QĐ-BTC điều chỉnh mức thuế suất thuế xuất khẩu, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3718/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng nguyên liệu sơ chế nhuyễn thể hai mảnh vỏ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6816/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng nguyên liệu sơ chế nhuyễn thể hai mảnh vỏ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5862/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng “Xương sụn và xương ức heo, đông lạnh” do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5612/TCHQ-GSQL về phân loại mặt hàng nguyên liệu Hương gà, Hương Thịt do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5612/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/09/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Văn Cẩn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
