Giới thiệu chung về Công văn 5583/TCHQ-KTTT
Công văn 5583/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất việc phân loại mã số HS và áp dụng mức thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gỗ, đặc biệt là các sản phẩm gỗ ghép thanh và gỗ đã qua chế biến. Văn bản này hướng tới việc tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình thông quan, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, khai sai mã số hàng hóa để trốn thuế xuất khẩu.
1. Hướng dẫn phân loại mã số HS đối với mặt hàng gỗ xuất khẩu
Nội dung trọng tâm của Công văn tập trung vào việc làm rõ tiêu chí phân loại mã số HS cho các mặt hàng gỗ dựa trên mức độ gia công và công dụng thực tế của sản phẩm:
- Nhóm 44.07: Áp dụng đối với các loại gỗ đã được cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc ghép nối đầu, có độ dày trên 6mm. Đây chủ yếu là gỗ nguyên liệu bán thành phẩm, chịu sự quản lý chặt chẽ và thường áp dụng mức thuế suất xuất khẩu cao hơn nhằm bảo vệ nguồn nguyên liệu trong nước.
- Nhóm 44.18: Áp dụng cho các sản phẩm đồ mộc dùng trong xây dựng, bao gồm cả các tấm gỗ ghép đặc (solid panels) đã qua gia công, chế biến sâu để phục vụ trực tiếp cho các công trình xây dựng.
- Nguyên tắc phân loại: Cơ quan Hải quan yêu cầu việc phân loại phải căn cứ vào quy trình sản xuất thực tế, hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm và thực tế hàng hóa xuất khẩu. Nghiêm cấm việc lợi dụng các kẽ hở trong định nghĩa sản phẩm để khai sai từ nhóm 44.07 sang nhóm 44.18 nhằm hưởng thuế suất ưu đãi.
2. Chính sách thuế xuất khẩu và nguyên tắc áp dụng thuế
Công văn tái khẳng định nguyên tắc áp dụng thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gỗ phải tuân thủ đúng quy định của biểu thuế xuất khẩu hiện hành:
- Thuế suất theo mức độ chế biến: Khuyến khích xuất khẩu các sản phẩm gỗ đã qua chế biến sâu, có giá trị gia tăng cao bằng việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi (thường là 0%). Ngược lại, áp dụng mức thuế suất cao đối với gỗ nguyên liệu thô hoặc sơ chế thuộc nhóm 44.07 để hạn chế xuất khẩu tài nguyên thô.
- Căn cứ tính thuế: Việc áp thuế phải dựa trên kết quả kiểm tra thực tế của cơ quan hải quan hoặc kết quả giám định từ các tổ chức có thẩm quyền trong trường hợp có tranh chấp hoặc nghi ngờ về bản chất của mặt hàng gỗ xuất khẩu.
3. Biện pháp tăng cường kiểm tra, giám sát hải quan
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, Tổng cục Hải quan chỉ đạo các Cục Hải quan tỉnh, thành phố triển khai quyết liệt các biện pháp kiểm soát:
- Kiểm tra hồ sơ lâm sản: Yêu cầu người khai hải quan phải nộp đầy đủ bảng kê lâm sản và các chứng từ chứng minh nguồn gốc gỗ hợp pháp theo đúng quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Tăng cường kiểm tra thực tế (luồng đỏ): Tập trung kiểm tra thực tế đối với các lô hàng gỗ xuất khẩu có dấu hiệu rủi ro cao, đặc biệt là các doanh nghiệp khai báo mã HS thuộc nhóm có thuế suất bằng 0% nhưng thực tế có thể là gỗ nguyên liệu thuộc nhóm có thuế suất cao.
- Đẩy mạnh kiểm tra sau thông quan: Thực hiện thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của các doanh nghiệp xuất khẩu gỗ có kim ngạch lớn hoặc có dấu hiệu nghi vấn để kịp thời phát hiện, truy thu thuế và xử phạt nghiêm các hành vi gian lận mã số HS.
4. Phối hợp liên ngành trong quản lý lâm sản xuất khẩu
Công văn cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác phối hợp giữa cơ quan Hải quan và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan:
- Phối hợp với cơ quan Kiểm lâm địa phương: Xác minh nguồn gốc lâm sản, quy trình khai thác và chế biến của doanh nghiệp nhằm đảm bảo toàn bộ lượng gỗ xuất khẩu đều có nguồn gốc hợp pháp và được chế biến đúng quy chuẩn.
- Hợp tác với các Hiệp hội ngành nghề: Trao đổi thông tin với Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam để kịp thời nắm bắt các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp chân chính, đồng thời phát hiện các phương thức, thủ đoạn gian lận mới trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5583/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Phước
Trả lời công văn số 368/HQBP-NV ngày 28/4/2009 của Cục Hải quan Bình Phước vướng mắc về thu thuế xuất khẩu mặt hàng gỗ (dạng thanh). Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 03/9/2009, Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 12472/BTC-CST hướng dẫn về thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gỗ. Theo đó, đối với gỗ xuất khẩu có nguồn gốc từ gỗ nhập khẩu nếu là hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba, đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 8 Mục I Phần E Thông tư số 59/2007/TT-BTC hoặc khoản 8 Điều 112 Mục 6 Phần V Thông tư số 79/2009/TT-BTC, thì được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Bình Phước biết và thực hiện./
|
Nơi nhận: | TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 5583/TCHQ-KTTT về thuế xuất khẩu mặt hàng gỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5583/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/09/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hải Trang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
