Giới thiệu về Công văn 5553/TCHQ-TXNK
Công văn số 5553/TCHQ-TXNK được ban hành bởi Tổng cục Hải quan vào năm 2014 nhằm mục đích giải thích và làm rõ các thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến mặt hàng cà phê. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng đối với các cơ quan hải quan địa phương và các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu mặt hàng này tại Việt Nam.
Mục tiêu và vai trò cốt lõi của văn bản
Văn bản tập trung giải quyết các vấn đề pháp lý và nghiệp vụ sau:
- Thống nhất cách hiểu về thuật ngữ: Định nghĩa rõ ràng các khái niệm kỹ thuật và thương mại liên quan đến các trạng thái và chủng loại cà phê khác nhau. Việc chuẩn hóa này giúp loại bỏ sự chồng chéo hoặc hiểu sai lệch trong quá trình áp dụng pháp luật hải quan.
- Chuẩn hóa phân loại mã HS (HS Code): Làm cơ sở để xác định chính xác mã phân loại hàng hóa đối với mặt hàng cà phê xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là bước then chốt để áp dụng đúng mức thuế suất và các chính sách quản lý mặt hàng liên quan.
- Tối ưu hóa quy trình thông quan: Giúp cơ quan hải quan và doanh nghiệp có tiếng nói chung, từ đó rút ngắn thời gian kiểm tra hồ sơ, giảm thiểu các tranh chấp phát sinh liên quan đến việc áp mã thuế và khai báo hải quan.
Phạm vi áp dụng và đối tượng chịu tác động
- Cơ quan Hải quan các cấp: Sử dụng làm căn cứ nghiệp vụ thống nhất trên toàn quốc để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát hải quan, áp thuế và thông quan hàng hóa.
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu cà phê: Áp dụng các thuật ngữ đã được làm rõ để thực hiện khai báo hải quan chính xác, chuẩn bị chứng từ thương mại phù hợp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
Lưu ý: Do các thông tin chi tiết về nội dung kỹ thuật cụ thể từ Điều 1 đến Điều 4 chưa được thể hiện đầy đủ trong dữ liệu trích xuất, người sử dụng hệ thống cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc Công văn 5553/TCHQ-TXNK năm 2014 để áp dụng chính xác các định nghĩa chuyên ngành cho từng trường hợp cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5553/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương; |
Tổng cục Hải quan gặp vướng mắc trong phân loại mặt hàng doanh nghiệp khai báo là hương cà phê và xin trao đổi với quý đơn vị như sau:
Sản phẩm doanh nghiệp nhập khẩu có tên khai báo “Nguyên liệu sản xuất cà phê hòa tan Nescafe - Hương cà phê QL 80881 Pure Delivery coffee flavour AP”. Theo kết quả phân tích, mặt hàng có thành phần gồm hỗn hợp các chất thơm của tinh dầu cà phê (không xác định được là chất thơm tự nhiên hay tổng hợp); hàm lượng caphein: ~0,14%; hàm lượng đường: lactose 37%; sacharose 6.1% (kèm theo tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất).
2. Do sản phẩm có hàm lượng caphein là 0,14%, nên cơ quan hải quan địa phương và Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu phân loại mặt hàng thuộc nhóm hàng “Chất chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc, từ cà phê, chè hoặc chè Paragoay, và các chế phẩm có thành phần cơ bản từ các sản phẩm này hoặc có thành phần cơ bản từ cà phê, chè, chè Paragoay;...” (nội dung tiếng Anh: Extracts, essences and concentrates, of coffee, tea or maté, and preparations with a basis of these products or with a basis of coffee, tea or mate;...).
3. Theo Tổ chức Hải quan thế giới (WCO), nếu sản phẩm là chất chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc của cà phê hoặc chế phẩm có thành phần cơ bản là chất chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc của cà phê hoặc chế phẩm có thành phần cơ bản là cà phê thì được phân loại vào nhóm hàng nêu trên.
4. Để đảm bảo việc phân loại được chính xác, đề nghị quý đơn vị cho ý kiến tham gia đối với sản phẩm có thành phần cấu tạo như nêu tại điểm 1 trên có được coi là chế phẩm có thành phần cơ bản là chất chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc của cà phê không? Khái niệm “preparations with a basis of extracts, essences and concentrates or with a basis of coffee” được hiểu là chỉ cần chứa cà phê hay phải có hàm lượng nhất định của cà phê theo mức độ nào đó? Việt Nam đã có tiêu chuẩn quy định về chất chiết xuất, tinh chất và chất cô đặc của cà phê và thành phần, hàm lượng cụ thể của các nội dung này chưa? Ngoài ra, đề nghị quý đơn vị cho biết quá trình hình thành của “tinh chất, chất chiết xuất và chất cô đặc của cà phê”.
Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý đơn vị.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 106/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc giá tính thuế mặt hàng hương liệu cà phê nhập khẩu
- 2Công văn 8145/TCHQ-TXNK năm 2013 ấn định thuế đối với mặt hàng hương cà phê do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2683/TCHQ-TXNK năm 2014 về công dụng của mẫu hàng nguyên liệu Cà phê hòa tan, Hương cà phê tại Thông báo kết quả phân tích số 455/TB-PTPLHCM-14 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Quyết định 5499/QĐ-BNN-CB năm 2014 phê duyệt quy hoạch hệ thống chế biến, bảo quản cà phê gắn với sản xuất và xuất khẩu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Công văn số 106/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc giá tính thuế mặt hàng hương liệu cà phê nhập khẩu
- 2Công văn 8145/TCHQ-TXNK năm 2013 ấn định thuế đối với mặt hàng hương cà phê do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2683/TCHQ-TXNK năm 2014 về công dụng của mẫu hàng nguyên liệu Cà phê hòa tan, Hương cà phê tại Thông báo kết quả phân tích số 455/TB-PTPLHCM-14 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Quyết định 5499/QĐ-BNN-CB năm 2014 phê duyệt quy hoạch hệ thống chế biến, bảo quản cà phê gắn với sản xuất và xuất khẩu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Công văn 5553/TCHQ-TXNK năm 2014 làm rõ thuật ngữ liên quan đến cà phê do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5553/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/05/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/05/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
