Tóm tắt Công văn 5550/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với khoản bồi thường về đất
Công văn số 5550/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các khoản tiền bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và tổ chức xác định rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động bồi thường đất đai.
1. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản bồi thường đất
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể như sau:
- Các khoản tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, hỗ trợ di dời, tái định cư do Nhà nước hoặc các tổ chức được ủy quyền chi trả khi thu hồi đất không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Doanh nghiệp khi nhận khoản tiền bồi thường này không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT.
- Về mặt chứng từ: Khi nhận tiền bồi thường, doanh nghiệp không phải xuất hóa đơn GTGT mà chỉ cần lập chứng từ thu tiền (phiếu thu hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt) theo đúng quy định của pháp luật về kế toán.
2. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản bồi thường đất
Đối với thuế TNDN, khoản thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất được xử lý và hạch toán theo nguyên tắc:
- Khoản tiền bồi thường, hỗ trợ nhận được từ việc Nhà nước thu hồi đất được xác định là một khoản thu nhập khác của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Doanh nghiệp được phép bù trừ khoản tiền bồi thường, hỗ trợ nhận được với các chi phí liên quan trực tiếp đến việc thu hồi đất. Các chi phí này bao gồm: chi phí di dời, chi phí tháo dỡ nhà xưởng, văn phòng, giá trị còn lại của tài sản cố định trên đất bị thu hồi (chưa khấu hao hết) và các chi phí hợp lý khác phục vụ cho việc bàn giao mặt bằng.
- Trường hợp sau khi bù trừ, nếu phát sinh chênh lệch dương (lãi), phần thu nhập này phải được gộp vào thu nhập khác để tính thuế TNDN theo thuế suất phổ thông (hiện hành là 20%).
- Trường hợp sau khi bù trừ phát sinh chênh lệch âm (lỗ), doanh nghiệp được phép chuyển khoản lỗ này vào thu nhập chịu thuế của các kỳ tính thuế tiếp theo theo quy định về chuyển lỗ của Luật Thuế TNDN.
3. Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tính hợp pháp và làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế khi quyết toán, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ sau:
- Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt.
- Chứng từ nhận tiền bồi thường, hỗ trợ (giấy báo có của ngân hàng hoặc phiếu thu).
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan đến các chi phí tháo dỡ, di dời, xây dựng lại cơ sở vật chất hoặc các chi phí khắc phục thiệt hại thực tế phát sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 5550/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH TM và DV ô tô Ngọc Khánh
Địa chỉ: Số 15 ngõ 99, đường Nguyễn Khang, phường Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội, MST: 0101306756
Trả lời công văn số 27/12/2017 NK đề ngày 27/12/2017 của Công ty TNHH TM và DV ô tô Ngọc Khánh (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế đối với khoản bồi thường về đất, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành luật thuế TNDN:
+ Tại Điều 4 quy định xác định thu nhập tính thuế
"1. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.
2. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác."
+ Tại khoản 16 Điều 7 quy định thu nhập khác:
"16. Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác doanh nghiệp nhận được từ các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với pháp luật dân sự do doanh nghiệp bàn giao lại vị trí đất cũ để di dời cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi trừ các khoản chi phí liên quan như chi phí di dời (chi phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn lại của tài sản cố định và các chi phí khác (nếu có).
Riêng các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất doanh nghiệp nhận được theo chính sách của Nhà nước, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để di dời cơ sở sản xuất thì thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan."
+ Tại Điều 9 quy định xác định lỗ và chuyển lỗ:
"1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.
2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
...Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau."
+ Tại khoản 9 Điều 18 quy định điều kiện chuyển lỗ khi DN đang áp dụng ưu đãi thuế TNDN:
"9...Trường hợp trong các kỳ tính thuế trước, doanh nghiệp đang bị lỗ (nếu còn trong thời hạn chuyển lỗ) thì doanh nghiệp phải chuyển lỗ tương ứng với các hoạt động có thu nhập. Nếu doanh nghiệp không tách riêng được lỗ của từng hoạt động thì doanh nghiệp chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trước sau đó vẫn còn lỗ thì chuyển vào thu nhập của hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật)."
Căn cứ các quy định trên và theo trình bày tại Công văn hỏi của Công ty:
Trường hợp Công ty bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhận được các khoản tiền bồi thường, tiền hỗ trợ về đất và tái định cư, hỗ trợ về tài sản gắn liền với đất thu hồi từ UBND quận Bắc Từ Liêm theo quyết định thu hồi theo đúng quy định của pháp luật thì khoản tiền đền bù, bồi thường nói trên trả trực tiếp cho Công ty sau khi trừ các khoản chi phí có liên quan như chi phí di dời (chi phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn lại của tài sản cố định và các chi phí khác (nếu có); số tiền còn lại Công ty hạch toán vào thu nhập khác và kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định.
Công ty thực hiện chuyển lỗ của hoạt động sản xuất, kinh doanh các năm trước theo hướng dẫn tại Điều 9, Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nói trên.
Nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 4 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty TNHH TM và DV ô tô Ngọc Khánh được biết và thực hiện./.
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4880/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động ở nội trú tại trường do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 5275/CT-TTHT năm 2018 về hướng dẫn phân bố số thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 6475/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4880/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động ở nội trú tại trường do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 5275/CT-TTHT năm 2018 về hướng dẫn phân bố số thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 6475/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội
Công văn 5550/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với khoản bồi thường về đất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 5550/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/02/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
