Giới thiệu về Công văn 5538/TCT-CS năm 2015
Công văn 5538/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào cho các doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế thống nhất thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thuế GTGT.
Các nội dung cốt lõi về khấu trừ thuế giá trị gia tăng
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc và điều kiện để doanh nghiệp được áp dụng khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
- Điều kiện về hóa đơn, chứng từ: Doanh nghiệp phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật, trừ một số trường hợp đặc biệt.
Phân tích chi tiết về điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt
Để đảm bảo tính pháp lý và đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các giao dịch có giá trị lớn, doanh nghiệp cần lưu ý các quy định sau:
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định hiện hành.
- Thời điểm thanh toán: Trường hợp khi mua hàng hóa, dịch vụ chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đến thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng nếu không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì không được khấu trừ.
- Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác: Bao gồm bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba, hoặc bù trừ giữa giá trị hàng hóa mua vào với giá trị hàng hóa bán ra, phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng và có biên bản đối chiếu công nợ hợp lệ.
Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp
Việc tuân thủ các hướng dẫn tại Công văn 5538/TCT-CS giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào, hoàn thiện hồ sơ thanh toán đúng chuẩn quy định. Điều này giúp giảm thiểu tối đa rủi ro bị cơ quan thuế từ chối khấu trừ hoặc truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5538/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Trả lời công văn số 1569/CT-TTrT ngày 28/10/2015 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về việc khấu trừ thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT: “Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT...”
Tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT: “1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu theo giá đã có thuế GTGT.”
Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp tại công văn số 1754/CT-KTT ngày 05/11/2015 của Cục Thuế nêu trên./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5004/TCT-KK năm 2015 kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5339/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với các hóa đơn giá trị gia tăng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5417/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 291/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với nguồn vốn từ Quỹ bảo trì đường bộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5004/TCT-KK năm 2015 kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5339/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với các hóa đơn giá trị gia tăng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5417/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 291/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với nguồn vốn từ Quỹ bảo trì đường bộ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5538/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5538/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/12/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
