Tóm tắt Công văn 5517/TCHQ-TXNK năm 2024 về vướng mắc khai bổ sung sau hoàn thuế
Công văn 5517/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi doanh nghiệp đã được hoàn thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và cộng đồng doanh nghiệp thống nhất thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý thuế và hải quan.
Nguyên tắc thực hiện khai bổ sung sau khi hoàn thuế
Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, việc khai bổ sung thông tin hồ sơ hải quan sau khi đã có quyết định hoàn thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành:
- Thời hạn khai bổ sung: Người nộp thuế được phép khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót, nhưng phải trước khi cơ quan hải quan công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
- Điều kiện chấp nhận khai bổ sung: Việc khai bổ sung chỉ được chấp nhận khi phát hiện sai sót ảnh hưởng đến số thuế phải nộp hoặc số thuế được hoàn, đồng thời doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ chứng từ, tài liệu kỹ thuật chứng minh tính chính xác của nội dung khai bổ sung.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp tự phát hiện sai sót, tự thực hiện khai bổ sung và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai bổ sung sau hoàn thuế.
Thẩm quyền và thủ tục xử lý của cơ quan Hải quan
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng khi tiếp nhận hồ sơ khai bổ sung sau hoàn thuế của doanh nghiệp:
- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ khai bổ sung, đối chiếu với hồ sơ hoàn thuế đã được phê duyệt trước đó để xác định tính hợp pháp, hợp lệ và sự phù hợp của các chứng từ kèm theo.
- Xử lý số tiền thuế chênh lệch: Trường hợp khai bổ sung làm tăng số tiền thuế được hoàn hoặc giảm số tiền thuế phải nộp, cơ quan hải quan xem xét xử lý hoàn trả hoặc bù trừ theo quy định. Trường hợp khai bổ sung làm giảm số tiền thuế được hoàn (phát sinh số thuế phải nộp thêm), doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế thiếu và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
- Áp dụng biện pháp quản lý rủi ro: Đối với các trường hợp khai bổ sung sau hoàn thuế có dấu hiệu rủi ro cao hoặc nghi ngờ gian lận thương mại, cơ quan hải quan sẽ chuyển thông tin sang bộ phận kiểm tra sau thông quan để tiến hành thanh tra, kiểm tra theo quy định.
Ý nghĩa và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Văn bản này mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong quy trình hậu kiểm và hoàn thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro pháp lý:
- Chủ động rà soát hồ sơ: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại toàn bộ hồ sơ hải quan và hồ sơ hoàn thuế đã nộp để kịp thời phát hiện sai sót và thực hiện khai bổ sung trước khi cơ quan hải quan ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra.
- Chuẩn bị chứng từ đầy đủ: Mọi nội dung khai bổ sung, đặc biệt là các thay đổi liên quan đến trị giá hải quan, mã số HS, thuế suất hoặc xuất xứ hàng hóa, đều phải đi kèm tài liệu chứng minh nguồn gốc rõ ràng và thuyết minh chi tiết.
- Tuân thủ nghĩa vụ tài chính: Khi phát hiện khai sai dẫn đến hoàn thừa tiền thuế, doanh nghiệp cần chủ động nộp lại số tiền thuế hoàn thừa và tự tính tiền chậm nộp để giảm thiểu các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5517/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty TNHH Suheung Việt Nam.
(Khu công nghiệp Long Thành, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai)
Trả lời công văn số 09102024 ngày 09/10/2024 của Công ty TNHH Suheung Việt Nam về việc khai bổ sung sau hoàn thuế, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 3 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm được hoàn thuế bao gồm:
“a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khau có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
b) Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được hoàn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu;
c) Sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu;
d) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu sản phẩm.
Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu trước đây”.
Căn cứ Mẫu số 10 - Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư đề nghị hoàn thuế nhập khẩu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/03/2021 của Chính phủ quy định người nộp thuế phải khai báo đầy đủ thông tin về tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu.
Căn cứ quy định nêu trên, khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh, người nộp thuế phải kê khai trên tờ khai xuất khẩu về việc sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu trước đây. Khi làm thủ tục hoàn thuế, người nộp thuế phải kê khai chi tiết sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu thuộc các tờ khai nhập khẩu nào, lượng nguyên liệu vật tư đã sử dụng, định mức sử dụng thực tế... tại Mẫu số 10 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP và nộp các chứng từ có liên quan theo quy định làm cơ sở để cơ quan hải quan xem xét xử lý hoàn thuê nhập khẩu.
Như vậy, việc khai báo thông tin về hàng hóa nhập khẩu trên tờ khai xuất khẩu đã được quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ.
Hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công văn số 5644/TCHQ-TXNK ngày 23/12/2022 nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan khi khai báo thông tin tờ khai nhập khẩu trên tờ khai xuất khẩu trong điều kiện trường ký tự khai báo thông tin trên tờ khai xuất khẩu còn hạn chế.
Đề nghị Công ty nghiên cứu quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên để thực hiện và liên hệ trực tiếp với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Suheung Việt Nam được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2897/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế miễn tiền chậm nộp tiền thuế tài nguyên tăng thêm từ khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3691/TCT-CS năm 2024 về Chính sách thuế khai bổ sung tăng chi phí, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các kỳ đã thanh kiểm tra do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3951/TCT-KK năm 2024 trả lời vướng mắc hồ sơ khai thuế bổ sung do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3Công văn 5644/TCHQ-TXNK năm 2022 xử lý vướng mắc thủ tục hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2897/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế miễn tiền chậm nộp tiền thuế tài nguyên tăng thêm từ khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3691/TCT-CS năm 2024 về Chính sách thuế khai bổ sung tăng chi phí, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các kỳ đã thanh kiểm tra do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3951/TCT-KK năm 2024 trả lời vướng mắc hồ sơ khai thuế bổ sung do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5517/TCHQ-TXNK năm 2024 vướng mắc về khai bổ sung sau hoàn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5517/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/10/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
