Công văn 55162/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng giải đáp về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi trả cho lao động thời vụ, lao động thuê ngoài dưới 3 tháng.
Chính sách khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với lao động thời vụ
Theo hướng dẫn tại Công văn 55162/CT-HTr, việc khấu trừ thuế TNCN đối với lao động thời vụ, lao động ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng được thực hiện như sau:
- Mức ngưỡng khấu trừ: Tổ chức, cá nhân chi trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo thuế suất 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
- Trường hợp làm cam kết tạm hoãn khấu trừ: Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi tổ chức chi trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
- Điều kiện làm cam kết: Cá nhân làm cam kết phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết. Tổ chức chi trả thu nhập căn cứ vào bản cam kết của người nhận thu nhập để tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN tại thời điểm chi trả, nhưng kết thúc năm tính thuế vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế để nộp cho cơ quan thuế.
Điều kiện tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp
Để các khoản chi phí thuê lao động thời vụ được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng từ theo quy định:
- Hợp đồng lao động: Phải ký hợp đồng lao động (dưới 3 tháng) hoặc hợp đồng dịch vụ theo đúng quy định của pháp luật đối với từng đối tượng lao động cụ thể.
- Chứng từ thanh toán: Bảng thanh toán tiền lương, tiền công có chữ ký xác nhận đầy đủ của người lao động nhận tiền.
- Chứng từ khấu trừ thuế hoặc cam kết: Chứng từ khấu trừ thuế TNCN (khấu trừ 10% đối với thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên) hoặc Bản cam kết của người lao động (nếu thuộc trường hợp chưa đến mức khấu trừ thuế).
- Thông tin định danh: Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của người lao động thời vụ được lưu trữ kèm theo hồ sơ thanh toán lương để phục vụ công tác hậu kiểm.
Trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp sử dụng lao động thời vụ
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc quản lý thuế đối với nhóm đối tượng lao động thời vụ:
- Khấu trừ và nộp thuế kịp thời: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN của người lao động thời vụ ngay khi chi trả nếu đủ điều kiện khấu trừ và nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác của cam kết: Doanh nghiệp lưu giữ bản cam kết của người lao động để xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra. Người lao động phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản cam kết đã lập, nếu có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 55162/CT-HTr | Hà Nội, ngày 24 tháng 08 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Mỹ thuật trung ương
(Địa chỉ: số 66 ngõ Núi Trúc, Phường Kim Mã, Quận Ba Đình, Hà Nội.
MST: 0101113338)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 74/CTMT-2015 ngày 31/7/2015 của Công ty TNHH MTV Mỹ thuật trung ương về vướng mắc chế độ, chính sách với lao động thời vụ. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT/BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
+ Tại Khoản 1 Điều 25 quy định khấu trừ thuế:
“...b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
…i. Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
…"
+ Tại Điểm d Khoản 2 Điều 26 quy định khai thuế, quyết toán thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh:
“d) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:
d.1) Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị và thực tế đang làm việc ở đơn vị tại thời điểm uỷ quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
d.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên và có thêm thu nhập khác theo hướng dẫn tại tiết c.4 và c.5, điểm c, khoản 2, Điều này.
đ) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập.”
Căn cứ các quy định trên:
1. Về việc cam kết theo mẫu 23/CK-TNCK.
Trường hợp cá nhân ký hợp đồng thời vụ từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo biểu thuế luỹ tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi. Trường hợp cá nhân ký hợp đồng thời vụ từ 03 tháng trở lên không thuộc đối tượng sử dụng mẫu 23/CK-TNCK ban hành kèm Thông tư 156/2013/TT-BTC.
2. Về việc ủy quyền quyết toán thuế TNCN.
Trường hợp người lao động chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị và thực tế đang làm việc ở đơn vị tại thời điểm uỷ quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm thì được ủy quyền để đơn vị đó quyết toán thuế TNCN theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 36 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.
3. Về việc ủy quyền ký kết hợp đồng lao động thời vụ.
Căn cứ Điều 3 Mục I Chương II Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động quy định người giao kết hợp đồng lao động:
“1. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Người đại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã;
b) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật;
c) Chủ hộ gia đình;
d) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.
Trường hợp người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này không trực tiếp giao kết hợp đồng lao động thì ủy quyền hợp pháp bằng văn bản cho người khác giao kết hợp đồng lao động theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định...”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp người đứng đầu tổ chức không trực tiếp giao kết hợp đồng lao động thì ủy quyền hợp pháp bằng văn bản cho người khác giao kết hợp đồng lao động theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
4. Đối với vướng mắc về Luật bảo hiểm xã hội.
Đề nghị đơn vị liên hệ với cơ quan bảo hiểm để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH MTV Mỹ thuật trung ương được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7850/CT-TNCN năm 2015 hướng dẫn quyết toán thuế Thu nhập cá nhân năm 2014 và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 26062/CT-HTr năm 2015 hướng dẫn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 27178/CT-HTr năm 2015 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Bảo hiểm xã hội 2006
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động
- 5Công văn 7850/CT-TNCN năm 2015 hướng dẫn quyết toán thuế Thu nhập cá nhân năm 2014 và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 26062/CT-HTr năm 2015 hướng dẫn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 27178/CT-HTr năm 2015 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 55162/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế đối với lao động thời vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 55162/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/08/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/08/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
