Giới thiệu về Công văn 55/TANDTC-PC năm 2018
Công văn 55/TANDTC-PC do Tòa án nhân dân tối cao ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất các tiêu chí xác định vụ việc hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án nhân dân. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, làm cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động thí điểm đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại các Tòa án địa phương.
Tiêu chí xác định vụ việc hòa giải thành
Đối với các tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, một vụ việc được xác định là hòa giải thành khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau:
- Sự tự nguyện và đồng thuận: Các đương sự tham gia hòa giải hoàn toàn tự nguyện và đạt được sự thỏa thuận thống nhất về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề tranh chấp trong vụ án.
- Tính hợp pháp của nội dung thỏa thuận: Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc bên thứ ba.
- Hình thức ghi nhận kết quả: Kết quả hòa giải thành phải được lập thành biên bản ghi nhận kết quả hòa giải. Biên bản này phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của các đương sự tham gia hòa giải và chữ ký của Hòa giải viên.
- Kết quả xử lý của Tòa án: Sau khi lập biên bản hòa giải thành, Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự hoặc người khởi kiện thực hiện việc rút đơn khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.
Tiêu chí xác định vụ việc đối thoại thành
Đối với các khiếu kiện hành chính, vụ việc được công nhận là đối thoại thành khi đạt được các tiêu chí cụ thể sau:
- Sự thống nhất phương án giải quyết: Người khởi kiện và người bị kiện thống nhất được với nhau về phương án giải quyết toàn bộ nội dung khiếu kiện một cách tự nguyện và không cưỡng ép.
- Sự thay đổi từ phía người bị kiện: Người bị kiện (là cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước) cam kết sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu kiện; đồng thời người khởi kiện cam kết rút đơn khởi kiện.
- Lập biên bản đối thoại thành: Tiến trình đối thoại thành phải được ghi nhận bằng biên bản đối thoại thành, có chữ ký của các bên tham gia đối thoại và Đối thoại viên.
- Quyết định đình chỉ của Tòa án: Người khởi kiện thực hiện việc rút đơn khởi kiện và Tòa án ban hành quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính.
Ý nghĩa của việc ban hành tiêu chí xác định
Việc thống nhất các tiêu chí xác định vụ việc hòa giải thành, đối thoại thành mang lại nhiều giá trị thực tiễn:
- Thống nhất nghiệp vụ áp dụng: Giúp các Tòa án nhân dân địa phương có cơ sở pháp lý rõ ràng, đồng bộ để phân loại, thống kê chính xác số lượng các vụ việc hòa giải thành, đối thoại thành trong thực tế.
- Giảm tải áp lực xét xử: Khuyến khích các bên tranh chấp ưu tiên lựa chọn phương thức tự thỏa thuận, thương lượng, từ đó giảm bớt số lượng vụ án phải đưa ra xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí cho cả người dân và Nhà nước.
- Nâng cao chất lượng giải quyết tranh chấp: Tạo động lực cho các Hòa giải viên, Đối thoại viên tích cực hỗ trợ các bên tìm kiếm giải pháp tối ưu, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự, góp phần giữ gìn sự đoàn kết trong nhân dân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 55/TANDTC-PC | Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; |
Ngày 03-10-2017, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Chỉ thị số 04/2017/CT-TA về việc tăng cường công tác hòa giải tại Tòa án nhân dân, với Mục tiêu nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả của công tác hòa giải trong tố tụng dân sự. Đến ngày 22-01-2018, Tòa án nhân dân tối cao ban hành Kế hoạch số 11/KH-TANDTC triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, hành chính tại Hải Phòng; tiến tới xây dựng Đề án tổng thể về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, hành chính.
Để thống nhất các tiêu chí xác định hòa giải thành, đối thoại thành trong giải quyết các vụ việc dân sự, vụ án hành chính, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn như sau:
1.1. Sau khi thụ lý vụ án dân sự, vụ án hành chính, Thẩm phán tiến hành hòa giải, đối thoại mà sau khi hòa giải, đối thoại, người khởi kiện rút đơn khởi kiện hoặc các đương sự thống nhất được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên Tòa án không phải đưa vụ án ra xét xử thì được xác định là hòa giải thành, đối thoại thành.
1.2. Sau khi thụ lý việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, Thẩm phán tiến hành hòa giải mà sau khi hòa giải, vợ chồng đoàn tụ thì được xác định là hòa giải thành.
1.3. Các trường hợp cụ thể để tính vụ việc hòa giải thành, đối thoại thành như hướng dẫn tại Mục 2 dưới đây.
2. Cách tính vụ việc hòa giải thành, đối thoại thành
2.1. Vụ việc dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây được tính là vụ việc hòa giải thành
a) Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án; Thẩm phán ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
b) Sau khi hòa giải, nguyên đơn rút đơn khởi kiện; Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án; dân sự với lý do người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn mà sau khi hòa giải, vợ chồng thống nhất đoàn tụ cũng được xác định là trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện (theo hướng dẫn tại Mục 4 Phần II Giải đáp số 01/2018/TANDTC-GĐ ngày 05-01-2018 của Tòa án nhân dân tối cao).
c) Vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn được Thẩm phán tiến hành hòa giải mà sau khi hòa giải, vợ, chồng không đoàn tụ nhưng thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản chung; Tòa án quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
d) Việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn mà sau khi hòa giải, vợ, chồng đoàn tụ; Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
2.2. Vụ án hành chính thuộc một trong các trường hợp sau đây được xác định là vụ việc đối thoại thành
a) Trường hợp qua đối thoại mà người khởi kiện rút đơn khởi kiện; Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại Khoản 2 Điều 140 Luật Tố tụng hành chính năm 2015;
b) Trường hợp sau khi đối thoại, người bị kiện ban hành quyết định hành chính mới hoặc thông báo về việc chấm dứt hành vi hành chính bị khởi kiện và người khởi kiện rút đơn khởi kiện như đã cam kết tại phiên họp đối thoại; Tòa án ra quyết định công nhận kết quả đối thoại thành, đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại Khoản 3 Điều 140 Luật Tố tụng hành chính năm 2015.
Trên đây là hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao về tiêu chí xác định hòa giải thành, đối thoại thành trong giải quyết các vụ việc dân sự, vụ án hành chính. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc đề xuất, kiến nghị thì phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học) để có hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung kịp thời.
|
Nơi nhận: | KT. CHÁNH ÁN |
- 1Quyết định 2694/QĐ-BTP năm 2016 Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật, xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước năm 2017 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 2Công văn 1503/BTP-PBGDPL năm 2017 hướng dẫn thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ở cơ sở do Bộ Tư pháp ban hành
- 3Quyết định 2662/QĐ-BTP về Tiêu chí xác định vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình trong hoạt động trợ giúp pháp lý năm 2016 và năm 2017 do Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 4Công văn 525/BTP-PBGDPL về hướng dẫn thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở năm 2018 do Bộ Tư pháp ban hành
- 5Công văn 235/TANDTC-PC năm 2021 một số biểu mẫu về quyết định công nhận, không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 1Luật Hôn nhân và gia đình 2014
- 2Bộ luật tố tụng dân sự 2015
- 3Luật tố tụng hành chính 2015
- 4Quyết định 2694/QĐ-BTP năm 2016 Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật, xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước năm 2017 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 5Công văn 1503/BTP-PBGDPL năm 2017 hướng dẫn thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ở cơ sở do Bộ Tư pháp ban hành
- 6Quyết định 2662/QĐ-BTP về Tiêu chí xác định vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình trong hoạt động trợ giúp pháp lý năm 2016 và năm 2017 do Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 7Chỉ thị 04/2017/CT-CA về tăng cường công tác hòa giải tại Tòa án nhân dân
- 8Công văn 01/GĐ-TANDTC năm 2018 về giải đáp vấn đề nghiệp vụ do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 9Kế hoạch 11/KH-TANDTC năm 2018 về triển khai thí điểm đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết tranh chấp dân sự, hành chính tại Hải Phòng do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 10Công văn 525/BTP-PBGDPL về hướng dẫn thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở năm 2018 do Bộ Tư pháp ban hành
- 11Công văn 235/TANDTC-PC năm 2021 một số biểu mẫu về quyết định công nhận, không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
Công văn 55/TANDTC-PC năm 2018 về tiêu chí xác định vụ việc hòa giải thành, đối thoại thành do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- Số hiệu: 55/TANDTC-PC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/03/2018
- Nơi ban hành: Tòa án nhân dân tối cao
- Người ký: Nguyễn Trí Tuệ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
