Giới thiệu về Công văn 54754/CT-TTHT năm 2017
Công văn 54754/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến các khoản chi phí mua vé máy bay, chi phí lưu trú cho chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam. Văn bản này giúp các doanh nghiệp xác định rõ tính hợp lệ của chi phí khi tính thuế TNDN và nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động nước ngoài.
Chính sách Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí cho chuyên gia nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn, để các khoản chi phí mua vé máy bay và tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng: Chi phí vé máy bay, chỗ ở cho chuyên gia nước ngoài phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động (đối với trường hợp tuyển dụng trực tiếp) hoặc hợp đồng dịch vụ ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài (đối với trường hợp cử chuyên gia sang làm việc).
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ mua vé máy bay, chứng từ thuê nhà theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử thì cần có vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Chính sách Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN) đối với chuyên gia nước ngoài
Nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản lợi ích mà chuyên gia nước ngoài nhận được (như vé máy bay, tiền nhà) được phân định rõ ràng theo từng trường hợp cụ thể:
- Trường hợp chuyên gia là người lao động của doanh nghiệp: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo do doanh nghiệp trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
- Khoản chi phí vé máy bay khứ hồi: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp chi trả cho người lao động nước ngoài về phép mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Nếu chi trả từ lần thứ hai trở đi trong năm hoặc chi trả cho thân nhân của người lao động thì khoản này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Trường hợp chuyên gia thuộc nhà thầu nước ngoài: Nếu chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc theo sự điều động của nhà thầu nước ngoài để thực hiện hợp đồng dịch vụ tại Việt Nam, các khoản chi phí lưu trú, đi lại do doanh nghiệp Việt Nam chi trả thay cho nhà thầu (nếu được quy định trong hợp đồng dịch vụ) thì các khoản này thuộc diện chịu thuế nhà thầu nước ngoài, không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân chuyên gia đó.
Một số lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi áp dụng
Để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý và tránh bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng: Đảm bảo mọi khoản chi trả hộ hoặc chi trả trực tiếp cho chuyên gia nước ngoài đều được thể hiện rõ ràng bằng văn bản, tránh việc thiếu sót thông tin dẫn đến chi phí bị loại bỏ.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ: Ngoài hóa đơn tài chính, doanh nghiệp cần lưu trữ kèm theo hộ chiếu, quyết định cử đi công tác, danh sách chuyên gia và các chứng từ liên quan đến việc di chuyển (như cuống vé máy bay, thẻ lên tàu bay) để chứng minh tính thực tế của chuyến đi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54754/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Tajima Steel Việt Nam
(Đ/c: Lô CN6-1, Khu công nghiệp Thạch Thất, Quốc Oai, TP Hà Nội)
MST: 0500579917
Trả lời công văn số 250717/TSV-TAX ngày 25/07/2017 Công ty TNHH Tajima Steel Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Luật 106/2016/QH13 ngày 16/04/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13:
3. Khoản 1 và khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
…
2. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan...”
- Căn cứ Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định:
“6. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 10. Hoàn thuế GTGT
3. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý;...
Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan và các văn bản hướng dẫn.”
- Căn cứ Khoản 3, Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) như sau:
“3. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.
b) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các văn bản hướng dẫn.
Ví dụ: Công ty thương mại A nhập khẩu 500 chiếc điều hòa từ Nhật Bản và đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Sau đó Công ty thương mại A xuất khẩu 500 chiếc điều hòa này sang Campuchia thì Công ty thương mại A không phải tính thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của 500 chiếc điều hòa này đã nộp ở khâu nhập khẩu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, lưu kho không được hoàn thuế mà thực hiện khấu trừ.
Ví dụ: Công ty TNHH sản xuất và thương mại B xuất khẩu tinh bột sắn sang Trung Quốc qua đường mòn, lối mở không thuộc địa bàn hoạt động hải quan thì Công ty TNHH sản xuất và thương mại B không được hoàn thuế GTGT đối với tinh bột sắn xuất khẩu.”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế Thành phố Hà Nội trả lời về nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty TNHH Tajima Steel Việt Nam trong tháng vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì Công ty phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Trường hợp Công ty không hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế GTGT tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại. Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.
Trường hợp Công ty thực hiện nhập khẩu hàng hóa sau đó xuất khẩu thì số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu không được hoàn thuế mà thực hiện khấu trừ thuế GTGT theo quy định.
- Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn.
- Cục thuế TP Hà Nội trả lời để đơn vị được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5795/CT-THNVDT về tạm hoàn thuế Giá trị gia tăng đối với hàng hóa thực xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 49135/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 54755/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Công văn 5795/CT-THNVDT về tạm hoàn thuế Giá trị gia tăng đối với hàng hóa thực xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 4Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Hải quan 2014
- 7Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 01/2015/NĐ-CP quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
- 10Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 11Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 12Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 13Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Công văn 49135/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15Công văn 54755/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 54754/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 54754/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/08/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
