Giới thiệu chung về Công văn 5438/TCT-CS năm 2016
Công văn 5438/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình và cá nhân. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân đồng thời thống nhất quy trình quản lý thuế trên cả nước.
Quy định về thời hạn và nguyên tắc thanh toán nợ tiền sử dụng đất
Văn bản làm rõ các mốc thời gian và phương pháp tính tiền sử dụng đất phải nộp khi người sử dụng đất thực hiện thanh toán nợ, cụ thể như sau:
- Thanh toán nợ trong hạn (trong vòng 5 năm): Hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ tiền sử dụng đất nếu thanh toán nợ trong thời hạn 5 năm kể từ ngày ghi nợ thì được thanh toán theo giá đất tại thời điểm ghi nợ tiền sử dụng đất. Quy định này nhằm khuyến khích người dân hoàn thành sớm nghĩa vụ tài chính.
- Thanh toán nợ sau 5 năm (quá hạn): Trường hợp sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ mà hộ gia đình, cá nhân mới thanh toán nợ thì tiền sử dụng đất phải nộp được xác định lại theo giá đất tại thời điểm trả nợ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Phương pháp xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất thanh toán nợ
Công văn 5438/TCT-CS hướng dẫn chi tiết cách thức xác định giá đất đối với từng trường hợp cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật:
- Áp dụng bảng giá đất: Đối với các trường hợp thanh toán nợ tiền sử dụng đất, cơ quan thuế căn cứ vào Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm trả nợ để tính toán số tiền thuế phải nộp.
- Hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K): Trong trường hợp cần thiết, giá đất tính thu tiền sử dụng đất sẽ được nhân với hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hàng năm để sát với giá thị trường.
- Xử lý chuyển tiếp: Đối với các hồ sơ ghi nợ trước ngày Nghị định số 45/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, việc thanh toán nợ được thực hiện theo các quy định chuyển tiếp cụ thể, đảm bảo không gây phiền hà cho người nộp thuế.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
Để triển khai đồng bộ và hiệu quả, Công văn 5438/TCT-CS phân định rõ trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đối chiếu thời điểm ghi nợ để áp dụng đúng chính sách giá đất. Cơ quan thuế phải thông báo rõ ràng, kịp thời số tiền sử dụng đất còn nợ phải nộp cho người dân.
- Đối với người nộp thuế (hộ gia đình, cá nhân): Cần chủ động theo dõi thời hạn ghi nợ trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thực hiện thanh toán đúng hạn, tránh việc phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất mới tại thời điểm trả nợ (thường cao hơn nhiều so với thời điểm ghi nợ).
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 5438/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật về đất đai giữa các cơ quan thuế địa phương. Việc làm rõ cách tính nợ tiền sử dụng đất giúp hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến nghĩa vụ tài chính đất đai, đồng thời thúc đẩy nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất đai một cách minh bạch và công bằng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5438/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
Trả lời công văn số 5216/CT-QLĐ ngày 22/8/2016 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về thanh toán nợ tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Về trường hợp vướng mắc khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất của hộ Hà Phú Ngọc - Đỗ Thị Phin:
Liên quan đến vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2335/TCT-CS ngày 30/5/2016 trả lời Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn. Đề nghị Cục Thuế nghiên cứu công văn số 2335/TCT-CS và hồ sơ cụ thể để thực hiện theo quy định (bản copy công văn số 2335/TCT-CS ngày 30/5/3016 trả lời Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn đính kèm).
2/ Về trường hợp vướng mắc khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất của ông Nguyễn Dưỡng - bà Nguyễn Thị Hạnh:
Căn cứ quy định tại Điểm 5 Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000;
Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ quy định tại Mục V Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ quy định tại Điểm I Mục I quy định về mẫu Sổ địa chính, Sổ mục kê đất, Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Sổ theo dõi biến động đất đai ban hành kèm theo Quyết định số 499QĐ/ĐC ngày 27/7/1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính;
Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 20 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ quy định tại Khoản 3 và Khoản 5 Điều 17 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ thông tin trên Sổ địa chính do Ủy ban nhân dân thị xã Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa lập ngày 09/5/2002 (có xác nhận của Giám đốc Sở địa chính) thì thửa đất số 26 thuộc tờ bản đồ số 05 do ông Nguyễn Dưỡng và bà Nguyễn Thị Hạnh sử dụng có diện tích 780 m2 có ghi vào sổ là 10/4/2002, căn cứ pháp lý là Quyết định số 375/QĐ-UB và vào sổ cấp GCN số 1737. Tuy nhiên, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA218006 do 25/6/2015 cho thửa đất số 9 thuộc tờ bản đồ số 21 cho diện tích đất 860,9 m2 có thông tin không trùng khớp với thông tin trong Sổ địa chính lập ngày 09/5/2002 về số thửa và số tờ bản đồ; đồng thời, không thể hiện rõ việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA218006 cho ông Nguyễn Dưỡng và bà Nguyễn Thị Hạnh là cấp lần đầu hay cấp lại do Giấy chứng nhận ban đầu bị thất lạc. Ngoài ra, hồ sơ gửi kèm không thể hiện được việc ông Nguyễn Dưỡng và bà Nguyễn Thị Hạnh đã được cơ quan có thẩm quyền thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thông báo của nộp tiền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nội dung ghi nợ) hay chưa?
Do đó, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa phối hợp với các cơ quan địa phương tỉnh Khánh Hòa làm rõ các nội dung trên để có căn cứ giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5522/TCT-CS năm 2016 về thanh toán nợ tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5787/TCT-CS năm 2016 về chính sách miễn giảm tiền thuê đất đối với trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất thuê do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5788/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công điện 02/CĐ-TCT năm 2021 về thực hiện thanh toán tiền sử dụng đất của cá nhân đã được ghi nợ trước ngày 01/03/2016 theo quy định tại Điều 2 Nghị định 79/2019/NĐ-CP do Tổng cục Thuế điện
- 1Chỉ thị 18/1999/CT-TTg về biện pháp hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 38/2000/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 3Thông tư 115/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 38/2000/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ tài chính ban hành
- 4Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 2335/TCT-CS năm 2016 về thanh toán nợ tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5522/TCT-CS năm 2016 về thanh toán nợ tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5787/TCT-CS năm 2016 về chính sách miễn giảm tiền thuê đất đối với trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất thuê do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5788/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công điện 02/CĐ-TCT năm 2021 về thực hiện thanh toán tiền sử dụng đất của cá nhân đã được ghi nợ trước ngày 01/03/2016 theo quy định tại Điều 2 Nghị định 79/2019/NĐ-CP do Tổng cục Thuế điện
Công văn 5438/TCT-CS năm 2016 về thanh toán nợ tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5438/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/11/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
