Tóm tắt Công văn 5432/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 5432/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là công tác hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản:
1. Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 5432/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư và cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý, áp dụng chính sách thuế.
2. Nguyên tắc kê khai và bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư
- Nghĩa vụ kê khai riêng: Cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì phải lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư (sử dụng mẫu tờ khai số 02/GTGT).
- Nguyên tắc bù trừ nghĩa vụ thuế: Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính trước khi xác định số thuế được hoàn.
3. Điều kiện và định mức hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Ngưỡng trị giá hoàn thuế: Sau khi đã thực hiện bù trừ giữa số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư đó.
- Xử lý số thuế dưới ngưỡng hoàn: Trường hợp số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư sau khi bù trừ dưới 300 triệu đồng thì doanh nghiệp không được hoàn thuế trong kỳ đó mà phải kết chuyển số thuế này vào kỳ kê khai tiếp theo của dự án đầu tư.
4. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Dự án không đáp ứng điều kiện góp vốn: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT nếu không đáp ứng đủ điều kiện về vốn điều lệ đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản: Các dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/07/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT.
- Dự án không hình thành tài sản cố định: Dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định của chính cơ sở kinh doanh thì không được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT dành cho dự án đầu tư.
5. Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho người nộp thuế và cơ quan thuế
- Đối với người nộp thuế: Cần rà soát kỹ lưỡng hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư, thực hiện phân bổ và kê khai chính xác thuế GTGT đầu vào trên tờ khai 02/GTGT, đồng thời thực hiện đúng quy trình bù trừ thuế giữa hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư để đảm bảo hồ sơ hoàn thuế hợp lệ.
- Đối với cơ quan thuế: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, đối chiếu chặt chẽ số liệu kê khai giữa các tờ khai của doanh nghiệp nhằm đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng, đúng chế độ và ngăn ngừa các hành vi gian lận trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5432/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6075/CT-TTr1 ngày 09/8/2018 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu
Căn cứ khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016) quy định về hoàn thuế GTGT;
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ) quy định về hoàn thuế GTGT;
Căn cứ quy định trên, trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu trước ngày 01/7/2016 thì thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu trong giai đoạn từ ngày 01/7/2016 đến trước ngày 01/02/2018 thì thuộc đối tượng không được hoàn thuế GTGT.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu từ ngày 01/2/2018 sau đó xuất khẩu từ ngày 01/02/2018 mà hàng hóa xuất khẩu đó thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan thì thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định trên và tình hình thực tế tại Công ty để xử lý việc hoàn thuế GTGT theo quy định.
2. Về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Luật 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế quy định đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế quy định đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ khoản 5 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế quy định thuế suất 0%;
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế hướng dẫn đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế hướng dẫn thuế suất 0%;
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính).
Căn cứ các quy định trên, từ ngày 01/7/2016 đến trước ngày 01/2/2018, trường hợp Công ty mua Xỉ sắt thu được từ công nghiệp luyện sắt, thép Việt Nam sau đó xuất khẩu thì thuộc đối tượng xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm theo quy định tại Nghị định 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ, Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính.
Từ ngày 01/2/2018, thực hiện theo quy định tại Nghị định 146/2016/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ và Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ các quy định trên, thực tế quy trình sản xuất sản phẩm Xỉ sắt và liên hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành để xác định và hướng dẫn Công ty thực hiện.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5111/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 16428/BTC-CST năm 2019 về chính sách thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với công ty sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5204/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 335/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 3Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 4Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 6Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 5111/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 16428/BTC-CST năm 2019 về chính sách thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với công ty sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 5204/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 335/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5432/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5432/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/12/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
