Giới thiệu về Công văn 543/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020
Công văn 543/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ được Tổng cục Quản lý đất đai ban hành nhằm hướng dẫn, tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến việc sử dụng giấy phép xây dựng làm cơ sở chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (thường gọi là Sổ đỏ, Sổ hồng). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Văn phòng Đăng ký đất đai và cơ quan tài nguyên môi trường tại các địa phương nhằm thống nhất quy trình thực hiện.
Quy định về Giấy phép xây dựng khi chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành, cụ thể là Nghị định 43/2014/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân trong nước muốn được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở phải có một trong các loại giấy tờ chứng minh tạo lập hợp pháp. Công văn 543/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ làm rõ các nội dung sau:
- Trường hợp phải có Giấy phép xây dựng: Đối với những công trình, nhà ở thuộc diện phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, người sử dụng đất phải nộp Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ đề nghị đăng ký quyền sở hữu nhà ở để làm căn cứ đối chiếu, kiểm tra.
- Trường hợp được miễn Giấy phép xây dựng: Đối với các công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng, người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu không bắt buộc phải nộp giấy phép này nhưng phải có các giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở hợp pháp theo quy định của pháp luật đất đai.
Xử lý sự khác biệt giữa thực tế xây dựng và Giấy phép xây dựng
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 543/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ là hướng dẫn giải quyết các trường hợp có sự sai lệch giữa hiện trạng công trình xây dựng thực tế và nội dung ghi trên Giấy phép xây dựng:
- Xác định tính chất của sự thay đổi: Cơ quan đăng ký đất đai cần phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để xác định rõ các thay đổi về diện tích, số tầng, kết cấu có thuộc trường hợp phải điều chỉnh Giấy phép xây dựng hoặc bị coi là xây dựng trái phép, sai phép hay không.
- Nguyên tắc giải quyết: Trường hợp thay đổi không làm ảnh hưởng đến an toàn công trình, không vi phạm chỉ giới xây dựng và không thuộc trường hợp phải điều chỉnh giấy phép theo quy định của pháp luật xây dựng thì vẫn xem xét chứng nhận quyền sở hữu theo hiện trạng thực tế.
- Trường hợp vi phạm trật tự xây dựng: Nếu công trình có vi phạm nghiêm trọng (xây dựng sai phép, vượt tầng, lấn chiếm không gian...) thì chỉ được xem xét chứng nhận quyền sở hữu sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và có biện pháp khắc phục hậu quả theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng.
Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân và nâng cao hiệu quả quản lý, Công văn 543/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ nhấn mạnh cơ chế phối hợp liên ngành:
- Văn phòng Đăng ký đất đai: Có trách nhiệm chủ động kiểm tra, đối chiếu hồ sơ. Trong trường hợp cần thiết hoặc phát hiện có sự khác biệt lớn giữa thực tế và giấy phép, phải gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý xây dựng địa phương để làm rõ tính hợp pháp của công trình trước khi thực hiện thủ tục cấp Sổ hồng.
- Cơ quan quản lý xây dựng địa phương: Có trách nhiệm cung cấp thông tin, trả lời bằng văn bản về tình trạng pháp lý, việc chấp hành pháp luật xây dựng của công trình khi nhận được yêu cầu phối hợp từ cơ quan tài nguyên và môi trường.
Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 543/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ
Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hành chính tại các địa phương, hạn chế tình trạng đùn đẩy trách nhiệm giữa cơ quan đất đai và cơ quan xây dựng. Đồng thời, hướng dẫn này giúp bảo vệ quyền lợi chính đáng của người dân khi thực hiện đăng ký sở hữu tài sản, thúc đẩy tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 543/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ | Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2020 |
| Kính gửi: | - Bộ Xây dựng; |
Thời gian vừa qua, Tổng cục Quản lý đất đai nhận được phản ánh của một số địa phương về vướng mắc trong việc xác định giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở, công trình xây dựng, có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Quý cơ quan. Theo đó, trên thực tế xảy ra tình trạng người có tài sản là quyền sử dụng đất và nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với đất, trong đó đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; nhà ở, công trình xây dựng chưa được chứng nhận quyền sở hữu nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng. Sau đó, người sử dụng đất chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác. Tại thời điểm chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì nhà ở, công trình xây dựng đã hoàn thành xây dựng theo đúng giấy phép được duyệt hoặc đang xây dựng dở dang và người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tiếp tục hoàn thành việc xây dựng công trình theo giấy phép đã cấp trước đó. Tuy nhiên, trên Hợp đồng chuyển nhượng chỉ thể hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà không có nhà ở, công trình xây dựng. Thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau ngày 01/7/2006.
Hiện nay, bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đề nghị cơ quan đăng ký đất đai chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng. Tuy nhiên, cơ quan đăng ký đất đai có vướng mắc là giấy phép xây dựng không mang tên người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà mang tên người chuyển nhượng quyền sử dụng đất nên còn băn khoăn về cơ sở pháp lý xác định giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và công trình xây dựng khi có nhu cầu, để thống nhất trong công tác quản lý nhà nước giữa hai cơ quan, Tổng cục Quản lý đất đai kính đề nghị Quý cơ quan cho ý kiến về việc giấy phép xây dựng cấp cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong các trường hợp nêu trên có thể làm cơ sở chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở, công trình xây dựng của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay không, làm cơ sở chứng nhận quyền sở hữu tài sản, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu tài sản, tạo điều kiện cho tài sản tham gia các giao dịch, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước (có trường hợp người chuyển nhượng quyền sử dụng đất có cam kết việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả tài sản gắn liền với đất).
Ý kiến của Quý cơ quan đề nghị gửi về Tổng cục Quản lý đất đai (Cục Đăng ký đất đai) trước ngày 04/4/2020, địa chỉ: số 10 Tôn Thất Thuyết, Hà Nội.
Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý cơ quan!
(gửi kèm theo Công văn này là bản sao Công văn số 295/VPĐKĐĐ-TCHC ngày 14/02/2020 của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bình Dương để Quý cơ quan tham khảo)./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 293/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về đăng ký biến động đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 2Công văn 445/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 thực hiện nhiệm vụ kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 3Công văn 452/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về xác định mức thu phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 4Công văn 527/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 giải quyết vướng mắc trong công tác Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 1Công văn 293/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về đăng ký biến động đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 2Công văn 445/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 thực hiện nhiệm vụ kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 3Công văn 452/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về xác định mức thu phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- 4Công văn 527/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 giải quyết vướng mắc trong công tác Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
Công văn 543/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ năm 2020 về giấy tờ cấp phép xây dựng để chứng nhận quyền sở hữu nhà ở do Tổng cục Quản lý đất đai ban hành
- Số hiệu: 543/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/03/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Quản lý đất đai
- Người ký: Mai Văn Phấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
