Giới thiệu chung về văn bản
Công văn 5425/TXNK-CST được ban hành bởi Cục Thuế xuất nhập khẩu nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động dầu khí tại Việt Nam. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dầu khí và các cơ quan hải quan địa phương thống nhất phương thức áp dụng ưu đãi thuế nhập khẩu, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Các chính sách và quy định cốt lõi về ưu đãi thuế nhập khẩu
Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, đối tượng và danh mục hàng hóa được hưởng ưu đãi thuế phục vụ hoạt động dầu khí với các nội dung trọng tâm sau:
- Đối tượng áp dụng ưu đãi: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí, bao gồm cả các nhà thầu phụ ký hợp đồng trực tiếp với nhà thầu chính để thực hiện các dịch vụ dầu khí phục vụ trực tiếp cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí.
- Điều kiện miễn thuế nhập khẩu: Hàng hóa nhập khẩu phải thuộc danh mục phục vụ trực tiếp cho hoạt động dầu khí và thuộc loại trong nước chưa sản xuất được. Việc xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được hay chưa sản xuất được phải căn cứ vào danh mục do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành tại thời điểm nhập khẩu.
- Phạm vi hàng hóa được miễn thuế: Bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng, linh kiện, phụ tùng, vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí; tài liệu, sơ đồ kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho hoạt động dầu khí mà không thể thay thế bằng hàng hóa sản xuất trong nước.
Quy trình, thủ tục thực hiện miễn thuế nhập khẩu
Để được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu theo đúng quy định, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình thủ tục hải quan sau:
- Thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế: Trước khi thực hiện đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đầu tiên, người nộp thuế phải thực hiện thông báo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan nơi có thẩm quyền theo quy định.
- Hồ sơ đề nghị miễn thuế: Doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hải quan theo quy định pháp luật, kèm theo danh mục hàng hóa miễn thuế đã được cơ quan hải quan tiếp nhận và phiếu theo dõi trừ lùi (nếu có).
- Trách nhiệm báo cáo và hậu kiểm: Định kỳ hàng năm, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận danh mục miễn thuế. Cơ quan hải quan có quyền thực hiện kiểm tra sau thông quan để xác định tính chính xác của việc sử dụng hàng hóa đúng mục đích ưu đãi.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 5425/TXNK-CST đóng vai trò thiết thực trong việc tháo gỡ các vướng mắc pháp lý cho doanh nghiệp dầu khí trong quá trình thông quan hàng hóa. Việc hướng dẫn rõ ràng về tiêu chí miễn thuế và thủ tục thực hiện giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong kế hoạch tài chính, giảm thiểu chi phí đầu tư ban đầu cho các dự án dầu khí trọng điểm quốc gia, đồng thời nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế của cơ quan hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5425/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh.
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 2363/HQHCM-TXNK ngày 29/08/2018 về việc Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dầu khí. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 15 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH16 ngày 06/04/2016 thì hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí được miễn thuế nhập khẩu, bao gồm:
a) Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí, bao gồm cả trường hợp tạm nhập, tái xuất;
b) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị cần thiết cho hoạt động dầu khí;
c) Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước chưa sản xuất được.
Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ thì hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định này.
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì hàng hóa miễn thuế theo quy định tại Điều 16 Nghị định 134/2016/NĐ-CP thuộc trường hợp phải thông báo danh mục miễn thuế.
Căn cứ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì danh mục miễn thuế được xây dựng một lần cho dự án, cơ sở sản xuất, hoạt động sử dụng hàng hóa miễn thuế, hoặc xây dựng theo từng giai đoạn, từng hạng mục, từng tổ hợp, dây chuyền phù hợp với thực tế và hồ sơ tài liệu thực hiện dự án, cơ sở sản xuất, hoạt động sử dụng hàng hóa miễn thuế, sau đây gọi chung là dự án.
Căn cứ quy định tại điểm b khoản 4 Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì nơi tiếp nhận thông báo Danh mục miễn thuế là Cục Hải quan nơi thực hiện dự án, Cục Hải quan nơi đóng trụ sở chính hoặc nơi quản lý tập trung của dự án đối với dự án được thực hiện ở nhiều tỉnh, thành phố, Cục Hải quan nơi lắp đặt tổ hợp, dây chuyền đối với danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu theo tổ hợp, dây chuyền.
Căn cứ khoản 5 Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì trường hợp Danh mục miễn thuế đã thông báo có sai sót hoặc cần sửa đổi, chủ dự án thông báo Danh mục miễn thuế sửa đổi trước thời điểm nhập khẩu hàng hóa kèm theo các tài liệu liên quan để chứng minh việc bổ sung, điều chỉnh là phù hợp với nhu cầu của dự án.
Căn cứ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì trường hợp nhập khẩu miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền, phải nhập khẩu làm nhiều chuyến để lắp ráp thành tổ hợp, thành dây chuyền hoàn chỉnh, không thể thực hiện trừ lùi theo số lượng hàng hóa tại thời điểm nhập khẩu thì trong thời hạn 15 ngày kể từ khi kết thúc việc nhập khẩu lô hàng cuối cùng của mỗi tổ hợp, dây chuyền, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tổng hợp các tờ khai đã nhập khẩu và quyết toán với cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Căn cứ quy định nêu trên trường hợp doanh nghiệp thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu, nhập khẩu hàng hóa miễn thuế theo tổ hợp dây chuyền thì thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 30, Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5206/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4928/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 8032/TCHQ-TXNK năm 2015 về nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 920/TCHQ-TXNK năm 2018 về hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5980/TXNK-CST năm 2018 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Công văn 5206/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4928/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4Công văn 8032/TCHQ-TXNK năm 2015 về nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 6Công văn 920/TCHQ-TXNK năm 2018 về hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5980/TXNK-CST năm 2018 về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 5425/TXNK-CST năm 2018 về nhập khẩu hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 5425/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/09/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
