Giới thiệu về Công văn 5378/TCT-CS năm 2014
Công văn 5378/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 28 tháng 11 năm 2014 nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện các biện pháp quản lý, xử lý đối với việc khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) liên quan đến các hóa đơn mua vào từ các doanh nghiệp đã bỏ trốn, mất tích, ngừng hoạt động hoặc giải thể. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho cả cơ quan thuế và người nộp thuế trong việc xác định tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 5378/TCT-CS
1. Nguyên tắc xử lý chung đối với hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn
Tổng cục Thuế đưa ra nguyên tắc phân loại rõ ràng dựa trên thời điểm phát sinh giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ và thời điểm cơ quan thuế ban hành thông báo về việc doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động. Việc xử lý khấu trừ, hoàn thuế GTGT phải dựa trên cơ sở thực tế của giao dịch và tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, chứng từ đi kèm.
2. Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp cụ thể
- Trường hợp giao dịch thực hiện trước ngày cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp bán bỏ trốn:
- Nếu cơ quan thuế kiểm tra và xác định hàng hóa, dịch vụ mua vào là có thực, có đầy đủ hợp đồng mua bán, biên bản giao nhận hàng hóa, hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán qua ngân hàng (đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) và đã được hạch toán kế toán đầy đủ thì người nộp thuế được xem xét khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với các bên liên quan để xác minh tính xác thực của giao dịch trước khi quyết định cho khấu trừ hoặc hoàn thuế.
- Trường hợp giao dịch thực hiện sau ngày cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp bán bỏ trốn:
- Các hóa đơn GTGT phát sinh sau ngày cơ quan thuế công bố thông báo doanh nghiệp bán bỏ trốn, ngừng hoạt động hoặc giải thể được xác định là hóa đơn không hợp pháp.
- Người nộp thuế mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng các hóa đơn này sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc đang trong quá trình điều tra:
- Đối với các hồ sơ hoàn thuế, khấu trừ thuế có dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp, quay vòng hóa đơn hoặc các hành vi gian lận thuế khác, cơ quan thuế sẽ chuyển hồ sơ sang cơ quan công an để điều tra, làm rõ.
- Trong thời gian chờ kết luận của cơ quan điều tra, cơ quan thuế tạm dừng việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với các hóa đơn có liên quan. Việc xử lý tiếp theo sẽ căn cứ hoàn toàn vào kết luận chính thức của cơ quan công an hoặc quyết định của tòa án.
3. Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, đặc biệt là các doanh nghiệp sử dụng hóa đơn của các đơn vị đã ngừng hoạt động hoặc bỏ trốn.
- Chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan công an, cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh để cập nhật kịp thời danh sách các doanh nghiệp bỏ trốn, giải thể nhằm ngăn chặn hành vi mua bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
- Tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn rõ ràng cho các doanh nghiệp làm ăn chân chính chứng minh tính xác thực của giao dịch để được hưởng quyền lợi khấu trừ, hoàn thuế hợp pháp.
4. Trách nhiệm của người nộp thuế
- Phải chủ động tự kiểm tra, rà soát hệ thống hóa đơn đầu vào của doanh nghiệp mình, đối chiếu với danh sách các doanh nghiệp bỏ trốn do cơ quan thuế công bố công khai trên trang thông tin điện tử ngành Thuế.
- Cung cấp đầy đủ, trung thực các chứng từ, tài liệu chứng minh giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ là có thật khi có yêu cầu giải trình từ cơ quan thuế.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các hồ sơ, tài liệu và hóa đơn đã kê khai, quyết toán thuế.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp chi tiết dựa trên các quy định hướng dẫn tại Công văn 5378/TCT-CS nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt nhanh chóng và thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5378/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Bình Thuận |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5694/CT-KTT1 ngày 24/10/2014 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận và công văn số 55848/CT-KT2 ngày 30/10/2014 của Cục Thuế thành phố Hà Nội báo cáo về việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT của Chi nhánh BOT Sông Phan - Tổng công ty 319. Về vấn đề này, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 7, Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “… Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định, trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 6 Điều này”.
Tại điểm b, khoản 3, Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn “3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới…
Trường hợp cơ sở kinh doanh có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế, hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế. Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp”.
Theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận và Cục Thuế thành phố Hà Nội, trường hợp Tổng Công ty 319 thực hiện dự án đầu tư: Dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo nền, mặt đường quốc lộ 1 đoạn Phan Thiết - Đồng Nai theo hình thức hợp đồng BOT thực hiện trên cơ sở hợp đồng BOT số 2619/HĐ.BOT-BGTVT ngày 28/03/2013 ký tắt với Bộ Giao thông vận tải.
Tổng Công ty 319 thành lập Chi nhánh BOT 319 Sông Phan - Tổng Công ty 319 được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh, mã số Chi nhánh 0100108984-029 đăng ký lần đầu ngày 04/07/2013. Ngày 22/7/2014, Tổng Công ty 319 có Quyết định số 199/QĐ-HĐTV giao cho Chi nhánh BOT 319 Sông Phan là doanh nghiệp dự án Đầu tư xây dựng công trình cải tạo nền, mặt đường Quốc lộ 1 đoạn Phan Thiết - Đồng Nai theo hình thức hợp đồng BOT và Quyết định số 280/QĐ-BGĐ về việc điều chuyển giá trị khối lượng thi công công trình cải tạo nền, mặt đường quốc lộ 1 đoạn Phan Thiết - Đồng Nai.
Theo đó, Chi nhánh BOT 319 Sông Phan - Tổng Công ty 319 là doanh nghiệp dự án, hạch toán độc lập; Dự án BOT do Tổng Công ty 319 là chủ đầu tư, thực hiện vay và cấp vốn cho Chi nhánh BOT 319 Sông Phan - Tổng Công ty 319 thực hiện dự án theo hình thức hợp đồng BOT. Tổng công ty 319 chuyển toàn bộ chi phí công trình phát sinh cho Chi nhánh hạch toán, Chi nhánh BOT 319 Sông Phan - Tổng Công ty 319 thực hiện quản lý và khai thác (thu phí) để tạo doanh thu theo hợp đồng BOT. Tổng công ty 319 đã xuất hóa đơn điều chuyển toàn bộ khối lượng đã thực hiện từ ngày khởi công đến ngày 31/8/2014 của công trình cải tạo nền, mặt đường Quốc lộ 1 đoạn Phan Thiết - Đồng Nai cho Chi nhánh BOT 319 Sông Phan để tiếp tục thực hiện hoàn thành dự án, do đó việc xuất hóa đơn không có Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Căn cứ quy định trên và theo trình bày của Cục Thuế, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận và Cục Thuế thành phố Hà Nội như sau: Tổng công ty 319 đã xuất hóa đơn cho Chi nhánh BOT 319 Sông Phan bàn giao tài sản để khai thác (thu phí theo dự án BOT) theo hình thức cấp vốn để tiếp tục hoàn thành dự án nên việc xuất hóa đơn không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, phù hợp với quy định tại khoản 7, Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên. Chi nhánh BOT 319 Sông Phan - Tổng Công ty 319 có trách nhiệm kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN khi thu phí và được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Thuận và Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3472/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5814/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với việc sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5837/TCT-CS năm 2014 về việc chuyển hồ sơ khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với tài sản, hàng hóa được bồi thường do thiên tai, bão lũ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3472/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5814/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với việc sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5837/TCT-CS năm 2014 về việc chuyển hồ sơ khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với tài sản, hàng hóa được bồi thường do thiên tai, bão lũ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5378/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5378/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/12/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
