Giới thiệu về Công văn 53673/CTHN-TTHT năm 2022
Công văn 53673/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản hỗ trợ sinh con do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế đối với các khoản chi mang tính chất phúc lợi phát sinh trong quá trình thai sản.
1. Phân biệt nguồn chi trả khoản hỗ trợ sinh con
Chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền nhận được khi sinh con được phân định rõ ràng dựa trên nguồn chi trả, cụ thể:
- Khoản trợ cấp từ Quỹ Bảo hiểm xã hội: Các khoản trợ cấp thai sản, trợ cấp một lần khi sinh con do Quỹ Bảo hiểm xã hội chi trả theo đúng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN. Người lao động không phải tính khoản thu nhập này vào thu nhập chịu thuế TNCN trong kỳ.
- Khoản hỗ trợ từ người sử dụng lao động (doanh nghiệp): Khoản tiền do doanh nghiệp tự chi trả thêm cho người lao động khi sinh con ngoài chế độ bảo hiểm xã hội được xác định là khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động.
2. Quy định thuế TNCN đối với khoản hỗ trợ sinh con do doanh nghiệp chi trả
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, khoản hỗ trợ sinh con do doanh nghiệp chi trả cho người lao động được đối xử thuế như sau:
- Khoản chi hỗ trợ sinh con được coi là khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động (tương tự như chi hiếu, hỷ, nghỉ mát, hỗ trợ điều trị bệnh).
- Khoản chi này sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu tổng số tiền chi phúc lợi trực tiếp trong năm của doanh nghiệp cho người lao động tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Theo quy định về thuế TNDN, tổng các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp chi cho người lao động không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện bình quân trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
3. Điều kiện và hồ sơ chứng từ để không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
Để khoản hỗ trợ sinh con từ doanh nghiệp được áp dụng chính sách không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, doanh nghiệp và người lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ sau:
- Khoản chi phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các văn bản của doanh nghiệp như: Quy chế tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Hợp đồng lao động.
- Doanh nghiệp phải ban hành Quyết định chi hỗ trợ sinh con cho người lao động cụ thể.
- Có đầy đủ chứng từ chi tiền hợp pháp của doanh nghiệp (phiếu chi hoặc chứng từ chuyển khoản).
- Có bản sao Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của con người lao động để chứng minh sự kiện sinh con thực tế.
4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp và người lao động
Doanh nghiệp cần chủ động kiểm soát tổng quỹ chi phúc lợi trong năm (bao gồm cả chi hỗ trợ sinh con, hiếu, hỷ, nghỉ mát...) để đảm bảo không vượt quá hạn mức 01 tháng lương thực tế thực hiện bình quân. Trường hợp tổng chi phúc lợi vượt quá hạn mức quy định, phần vượt mức sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN và có thể bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53673/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2022 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kỹ thuật Yamazaki Việt Nam
(Địa chỉ: Lô số 27-28, KCN Nội Bài, Xã Quang Tiến, H.Sóc Sơn, Tp. Hà Nội MST: 0101542778)
Ngày 18/10/2022, Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 202210/CV-YTVN của Công ty TNHH Kỹ thuật Yamazaki Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) vướng mắc về thuế TNCN đối với khoản hỗ trợ sinh con, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 5 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định về các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế:
“... 5. Bổ sung tiết g.10 điểm g khoản 2 Điều 2
“g.10) Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ”
- Căn cứ điểm 2.30 khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (đã được sửa đổi tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính) quy định như sau:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:
- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ Điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ Khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những Khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp cá nhân người lao động nhận được khoản tiền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập hỗ trợ có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động; mức chi phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của văn bản hướng dẫn thi hành luật thuế TNDN (Tổng số chi có tính chất phúc lợi của tổ chức, cá nhân trả thu nhập không quá một tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp) thì khoản tiền nhận được này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC và điểm 2.30 khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn chính sách thuế của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Kỹ thuật Yamazaki Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 40222/CTHN-TTHT năm 2022 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ quà tặng, trúng thưởng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 36819/CTHN-TTHT năm 2022 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 52118/CT-TTHT năm 2022 hồ sơ đăng ký người phụ thuộc thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 40222/CTHN-TTHT năm 2022 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ quà tặng, trúng thưởng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 36819/CTHN-TTHT năm 2022 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 52118/CT-TTHT năm 2022 hồ sơ đăng ký người phụ thuộc thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 53673/CTHN-TTHT năm 2022 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản hỗ trợ sinh con do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 53673/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/11/2022
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/11/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
