Công văn 536/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào phương pháp xác định giá tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản và các nguyên tắc khấu trừ thuế liên quan. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất theo quy định pháp luật.
- Quy định về xác định giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản
- Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT theo quy định của pháp luật.
- Việc xác định giá đất được trừ phải căn cứ cụ thể vào nguồn gốc đất của dự án hoặc quyền sử dụng đất của doanh nghiệp (đất được Nhà nước giao, đất thuê, hoặc đất nhận chuyển nhượng lại từ các tổ chức, cá nhân khác).
- Trường hợp doanh nghiệp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, không bao gồm chi phí đường giao thông, điện, nước (trừ trường hợp có thỏa thuận riêng biệt hợp pháp).
- Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, bao gồm cả thuế GTGT của tài sản cố định và các chi phí đầu tư xây dựng cơ bản.
- Để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Đối với các dự án đầu tư mới, doanh nghiệp cần thực hiện kê khai, hoàn thuế theo đúng tiến độ và quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế địa phương
- Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hồ sơ thực tế của người nộp thuế tại địa phương để hướng dẫn thực hiện đúng quy định pháp luật.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận, thất thu ngân sách nhà nước.
Tóm lại, Công văn 536/TCT-CS năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thiết thực, giúp tháo gỡ các vướng mắc về thuế GTGT trong lĩnh vực bất động sản, đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong việc thực thi pháp luật thuế tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 536/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 9657/CT-TTra4 ngày 26/10/2015 của Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh về vướng mắc về thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 6, Điểm 10 Mục I Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định:
- Điểm 6: “Dịch vụ cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến bãi, phương tiện vận chuyển; máy móc, thiết bị vv... là giá cho thuê chưa có thuế. Trường hợp cho thuê theo hình thức thu tiền từng kỳ hoặc thu trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì thuế GTGT tính trên số tiền thu từng kỳ hoặc thu trước, bao gồm cả Khoản thu trước, bao gồm cả Khoản thu dưới hình thức khác như thu tiền để hoàn thiện, sửa chữa, nâng cấp nhà cho thuê theo yêu cầu của bên cho thuê.”
- Điểm 10: “10- Đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật do các cơ sở kinh doanh được Nhà nước giao đất xây dựng để chuyển nhượng gắn với chuyển quyền sử dụng đất thì giá tính thuế GTGT là giá thực tế chuyển nhượng cơ sở hạ tầng cùng với chuyển quyền sử dụng đất chưa có thuế GTGT, trừ tiền sử dụng đất phải nộp vào NSNN theo giá do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời Điểm giao đất. Trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bán đấu giá quyền sử dụng đất đã có cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật về đất đai, sau đó cơ sở kinh doanh trúng đấu giá đất xây dựng nhà, cơ sở hạ tầng để bán thì giá tính thuế GTGT là giá thực tế chuyển nhượng nhà, cơ sở hạ tầng cùng với chuyển quyền sử dụng đất trừ (-) giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
Đối với cơ sở hạ tầng do cơ sở kinh doanh được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư cho thuê trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế khác theo quy định của Chính phủ để cho thuê lại là giá cho thuê chưa có thuế GTGT, trừ giá thuê đất phải nộp NSNN...”
Tại Điểm 1.4, Điểm 1.8 Mục I Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định:
- Điểm 1.4: “Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT.”
- Điểm 1.8: “Đối với cơ sở kinh doanh được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng để cho thuê, giá tính thuế là giá cho thuê cơ sở hạ tầng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng trừ (-) tiền thuê đất phải nộp Ngân sách nhà nước.
Ví dụ 11: Công ty Đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Y được Nhà nước cho thuê 500.000 m² đất trong thời gian 50 năm để xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho thuê. Giá cho thuê đất là 300.000 đồng/m²/năm. Sau khi đầu tư hạ tầng, Công ty Y cho Công ty Z thuê 5.000 m² trong 20 năm để xây dựng nhà máy sản xuất, giá thuê đất chưa có thuế GTGT (chưa kể phí tiện ích công cộng) là 800.000 đồng/m²/năm. Công ty Z trả tiền thuê hạ tầng một năm một lần.
Giá tính thuế GTGT đối với tiền thu từ cho thuê hạ tầng một năm đối với Công ty Đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Y cho Công ty Z thuê là:
(5.000 m² x 800.000 đồng) - (5.000 m² x 300.000 đồng) x 01 năm = 2.500.000.000 đồng.
Thuế GTGT là: 2.500.000.000 đ x 10% = 250.000.000 đồng. »
Đề nghị Cục thuế TP. Hồ Chí Minh căn cứ quy định nêu trên, quy định của Luật Kinh doanh bất động sản và ý kiến của các Sở, ngành tại địa phương để xử lý đối với Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận 6 theo quy định./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 484/TCT-DNL năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 485/TCT-KK năm 2016 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do chưa kịp thay đổi thông tin trên hợp đồng giao dịch do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 535/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với vàng thỏi doré bán trong nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Kinh doanh bất động sản 2014
- 4Công văn 484/TCT-DNL năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 485/TCT-KK năm 2016 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do chưa kịp thay đổi thông tin trên hợp đồng giao dịch do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 535/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với vàng thỏi doré bán trong nước do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 536/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 536/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/02/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
