Tổng quan về Công văn 5335/CT-TTHT
Công văn 5335/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp về việc xác định chi phí tiền lương, tiền thưởng hợp lệ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật, tối ưu hóa chi phí hợp lý và tránh các rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế.
Các điều kiện để chi phí tiền lương, thưởng được tính vào chi phí được trừ
Theo hướng dẫn tại Công văn 5335/CT-TTHT và các quy định pháp luật về thuế hiện hành, để khoản chi tiền lương, tiền thưởng cho người lao động được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (như bảng lương, chứng từ thanh toán lương, chứng từ nộp thuế thu nhập cá nhân nếu có).
- Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng, tiền phụ cấp phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau của doanh nghiệp: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
Các khoản chi tiền lương, thưởng không được trừ khi tính thuế TNDN
Công văn cũng lưu ý các trường hợp chi phí tiền lương, tiền thưởng không được tính vào chi phí hợp lý được trừ, bao gồm:
- Chi tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
- Các khoản tiền lương, tiền thưởng đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng đến hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm thực tế chưa chi trả (trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ lương của năm sau).
- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.
- Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng không được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng trong các văn bản quy chế của doanh nghiệp hoặc hợp đồng lao động.
Quy định về trích lập quỹ dự phòng tiền lương
Để hỗ trợ doanh nghiệp chủ động trong nguồn chi trả lương, Công văn hướng dẫn cụ thể về việc trích lập quỹ dự phòng tiền lương:
- Doanh nghiệp được phép trích lập quỹ dự phòng tiền lương để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau nhằm đảm bảo việc trả lương không bị gián đoạn.
- Mức trích lập quỹ dự phòng tối đa không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện (quỹ tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó tính đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế).
- Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ. Nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích lập đủ 17%.
- Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương nhưng sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng thì doanh nghiệp phải ghi giảm chi phí của năm sau.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tối ưu hóa chi phí thuế, doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện các công việc sau:
- Rà soát lại toàn bộ hệ thống hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và các quy chế tài chính, quy chế thưởng để đảm bảo các khoản chi thực tế đều được quy định rõ ràng về điều kiện và mức hưởng.
- Thực hiện chi trả lương, thưởng đúng hạn và lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán (ủy nhiệm chi, phiếu chi) trước thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm.
- Tính toán và thực hiện trích lập quỹ dự phòng tiền lương hợp lý (tối đa 17%) để tối ưu hóa chi phí thuế TNDN trong năm tài chính nếu doanh nghiệp có kết quả kinh doanh có lãi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5335/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 06 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty CP Cát Lợi
Địa chỉ: 934D2 đường D, KCN Cát Lái, Q.2
Mã số thuế: 0303185504
Trả lời văn bản số 350/CL-TCKT ngày 13/06/2011 của Công ty về chi phí tiền lương, thưởng, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm 1 Mục IV, Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Mục này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1.1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
1.2. Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật”.
- Căn cứ tiết d1 khoản 2 Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 sửa đổi, bổ sung điểm 2.5b mục IV phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC (áp dụng từ kỳ tính thuế 2011):
“Không tính vào chi phí được trừ: Các khoản tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty”
Căn cứ quy định trên, khoản tiền thưởng lương tháng 13, các khoản tiền thưởng khác thực tế có chi trả cho người lao động được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; thoả ước lao động tập thể; quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ.CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 226/CT-TTHT năm 2014 về chi phí tiền lương được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 13329/CT-TTHT năm 2019 về chi phí tiền lương do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 5335/CT-TTHT về chi phí tiền lương, thưởng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5335/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/06/2011
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
