Giới thiệu về Công văn 5333/TCT-CS năm 2019
Công văn 5333/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào việc áp dụng các ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư của doanh nghiệp. Văn bản giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình xác định điều kiện và mức ưu đãi thuế TNDN.
Quy định về điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 5333/TCT-CS, việc xác định ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về thuế TNDN từng thời kỳ. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Địa bàn và lĩnh vực ưu đãi: Dự án đầu tư phải được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn hoặc thuộc các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng: Phân biệt rõ ràng giữa dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng để áp dụng mức ưu đãi thuế phù hợp. Doanh nghiệp cần đáp ứng các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm đối với dự án đầu tư mở rộng.
- Giấy phép và thủ tục pháp lý: Dự án phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ pháp lý tương đương theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư.
Phương pháp xác định và phân bổ thu nhập ưu đãi thuế
Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức hạch toán và phân bổ thu nhập đối với các doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau:
- Hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN và hoạt động không được hưởng ưu đãi.
- Phân bổ theo tỷ lệ: Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Thu nhập không được hưởng ưu đãi: Các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh được ưu đãi (như thanh lý tài sản, chuyển nhượng dự án, lãi tiền gửi...) không được áp dụng thuế suất ưu đãi mà phải nộp thuế theo thuế suất phổ thông.
Các nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN cần lưu ý
Tổng cục Thuế nhấn mạnh một số nguyên tắc quan trọng khi doanh nghiệp thực hiện kê khai và áp dụng ưu đãi thuế:
- Tự kê khai và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và tự kê khai vào tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm.
- Kiểm tra và thanh tra thuế: Cơ quan thuế có thẩm quyền sẽ thực hiện thanh tra, kiểm tra việc áp dụng ưu đãi thuế của doanh nghiệp. Nếu phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện nhưng vẫn kê khai ưu đãi, doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.
- Thời gian áp dụng ưu đãi: Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5333/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2829/CT-NVDTPC ngày 30/9/2019 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng về chi phí làm thêm giờ của người lao động. Về vấn để này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điều 106 Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 quy định:
“Điều 106. Làm thêm giờ
1. Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% so giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;
c) Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ”.
- Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp) quy định:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
- Điểm 2.5 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên quy định:
“2.5. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể/ Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty...”
Ngày 12/11/2019, Tổng cục Thuế có công văn số 4641/TCT-DNNCN về thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ (bản photocopy công văn kèm theo).
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH sản xuất lốp xe Bridgestone Việt Nam có các khoản chi về làm thêm giờ cho người lao động nếu đáp ứng điều kiện quy định của pháp luật về thuế vả pháp luật về lao động thỉ sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hải Phòng căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên và điều kiện thực tế của doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thuế./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4641/TCT-DNNCN năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương làm thêm giờ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4602/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5114/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5115/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5333/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5333/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/12/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
