Công văn 5326/TC/CST do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về đối tượng áp dụng các ưu đãi thuế đối với tài sản di chuyển theo quy định tại Thông tư số 118/2003/TT-BTC.
Phạm vi và đối tượng áp dụng hướng dẫn
Văn bản tập trung làm rõ các nhóm đối tượng được phép nhập khẩu tài sản di chuyển (bao gồm cả xe ô tô, xe gắn máy) vào Việt Nam và được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định pháp luật. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép về nước thường trú (Việt kiều hồi hương).
- Người nước ngoài được phép đến cư trú và làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- Các tổ chức, cá nhân Việt Nam đi học tập, công tác ở nước ngoài khi hoàn thành nhiệm vụ về nước mang theo tài sản di chuyển phục vụ sinh hoạt.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi về đối tượng áp dụng Thông tư 118/2003/TT-BTC
Bộ Tài chính đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm thống nhất thực hiện trong toàn ngành Hải quan đối với việc xác định đối tượng và điều kiện miễn thuế cho tài sản di chuyển:
- Xác định tư cách đối tượng hưởng ưu đãi: Việc xác định đối tượng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hồi hương phải căn cứ vào quyết định cho phép về Việt Nam thường trú do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp (như Bộ Công an hoặc cơ quan ngoại giao).
- Điều kiện đối với tài sản di chuyển là phương tiện giao thông: Để được hưởng chế độ miễn thuế nhập khẩu đối với xe ô tô, xe máy dưới dạng tài sản di chuyển, các phương tiện này phải thuộc sở hữu của cá nhân được phép hồi hương hoặc cư trú, đã được đăng ký sử dụng tại nước sở tại trong một thời gian nhất định theo đúng quy định tại Thông tư 118/2003/TT-BTC.
- Thủ tục hải quan và kiểm tra giám sát: Cơ quan Hải quan địa phương có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ tính hợp lệ của hồ sơ, đối chiếu chứng từ sở hữu tài sản tại nước ngoài và thực hiện thủ tục thông quan theo đúng đối tượng hướng dẫn, tránh việc lợi dụng chính sách tài sản di chuyển để gian lận thương mại hoặc nhập khẩu xe trái quy định.
Hiệu lực thi hành
Công văn 5326/TC/CST có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ thời điểm ban hành, áp dụng thống nhất tại Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư số 118/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5326/TC/CST | Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2004 |
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ |
Căn cứ Nghị định số 60/2002/NĐ-CP ngày 6/6/2002 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT); ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 1772/VPCP-KTTH ngày 13/4/2004 của Văn phòng Chính phủ;
Căn cứ Hiệp định thương mại hợp tác kinh tế giữa Úc và Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Theo quy định tại Điểm 2, Mục I Thông tư số 118/2003/TT-BTC ngày 8/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2002/NĐ-CP của Chính phủ;
Trên cơ sở đề nghị của Bộ Thương mại tại Công văn số 1888/BTM-CM ngày 26/4/2004;
Bộ Tài chính xin thông báo hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ Úc thuộc đối tượng được áp dụng Thông tư số 118/2003/TT-BTC ngày 8/12/2003 của Bộ Tài chính
Thông báo này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho tất cả các tờ khai hàng hoá nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 1/5/2004.
|
| Trương Chí Trung (Đã Ký) |
- 1Nghị định 60/2002/NĐ-CP về việc xác định giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại
- 2Thông tư 118/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2002/NĐ-CP về việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 5326/TC/CST của Bộ Tài chính về việc đối tượng áp dụng Thông tư 118/2003/TT-BTC
- Số hiệu: 5326/TC/CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/05/2004
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 21
- Ngày hiệu lực: 19/05/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
