Giới thiệu chung về Công văn 5317/CT-CS năm 2025
Công văn số 5317/CT-CS năm 2025 do Cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định và thu các khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung. Văn bản này đóng vai trò làm rõ các quy định tài chính về đất đai, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và sự minh bạch trong nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân sử dụng đất.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 - Điều 4)
Dựa trên nội dung trích xuất ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4, văn bản xác định rõ các khía cạnh pháp lý nền tảng sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn chi tiết về căn cứ tính, phương pháp xác định và quy trình thu nộp khoản tiền bổ sung đối với các trường hợp người sử dụng đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng chậm đưa đất vào sử dụng hoặc có sự thay đổi về quy hoạch, mục đích sử dụng đất dẫn đến phát sinh nghĩa vụ tài chính bổ sung.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm quản lý thu; các cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan tài chính phối hợp xác định nghĩa vụ; và đặc biệt là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc diện phải nộp bổ sung tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất.
- Nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính: Việc tính toán khoản tiền nộp bổ sung phải tuân thủ nguyên tắc sát giá thị trường, đúng thời điểm phát sinh nghĩa vụ và phù hợp với các quy định pháp luật đất đai hiện hành tại thời điểm xác định.
Các nội dung cốt lõi về khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung
Công văn tập trung làm rõ các trường hợp cụ thể mà người sử dụng đất có nghĩa vụ phải nộp thêm tiền vào ngân sách nhà nước, bao gồm:
- Chậm tiến độ sử dụng đất: Đối với các dự án được giao đất, thuê đất nhưng không được đưa vào sử dụng hoặc chậm tiến độ so với dự án đầu tư đã được phê duyệt. Khoản tiền nộp bổ sung được tính toán tương ứng với thời gian chậm tiến độ nhằm răn đe và hạn chế tình trạng lãng phí tài nguyên đất đai.
- Thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết: Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch chi tiết xây dựng dẫn đến làm tăng hệ số sử dụng đất, tăng diện tích sàn xây dựng hoặc thay đổi cơ cấu sử dụng đất làm tăng giá trị đất.
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Xác định khoản chênh lệch nghĩa vụ tài chính khi chuyển từ hình thức giao đất không thu tiền sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, hoặc từ thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
Quy trình phối hợp và tổ chức thực hiện của cơ quan thuế
Để đảm bảo việc thu đúng, thu đủ và kịp thời, Công văn 5317/CT-CS đưa ra hướng dẫn về quy trình phối hợp liên ngành:
- Tiếp nhận thông tin địa chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chuyển đầy đủ hồ sơ, thông tin địa chính sang cơ quan thuế để làm căn cứ tính tiền nộp bổ sung.
- Xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính: Cơ quan thuế trong thời hạn quy định phải ban hành thông báo nộp tiền gửi đến người sử dụng đất, trong đó ghi rõ căn cứ tính, số tiền phải nộp và thời hạn nộp.
- Xử lý hành vi chậm nộp: Quy định rõ các biện pháp cưỡng chế thuế và tính tiền chậm nộp đối với các trường hợp người sử dụng đất không thực hiện đúng thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.
Lưu ý: Các nội dung trên được tổng hợp dựa trên định hướng hướng dẫn của Cục Thuế tại Công văn 5317/CT-CS năm 2025 nhằm hỗ trợ người nộp thuế và cán bộ thuế thực hiện thống nhất các quy định pháp luật về tài chính đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5317/CT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2025 |
Kính gửi: Thuế tỉnh Ninh Bình.
Cục Thuế nhận được công văn số 1383/NBI-CNTK ngày 15/8/2025 của Thuế tỉnh Ninh Bình về khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 quy định:
“Điều 257. Giải quyết về tài chính đất đai, giá đất khi Luật này có hiệu lực thi hành.
2. Đối với trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hằng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa quyết định giá đất thì thực hiện như sau:
a) Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai số 13/2003/QH11 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành mà được bàn giao đất trên thực tế trước ngày 01 tháng 01 năm 2005 thì chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất áp dụng tại thời điểm bảng giá đất năm 2005 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành;
b) Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai số 13/2003/QH11 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;
c) Đối với trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành những phương án giá đất chưa được trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và giá đất được xác định tại thời điểm ban hành quyết định đó.
Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền đã thực hiện giao đất, cho thuê đất theo tiến độ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì giá đất cụ thể được xác định theo thời điểm ban hành của từng quyết định;
d) Chính phủ quy định về việc áp dụng phương pháp định giá đất và khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này”.
- Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 50 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 06/11/2025).
- Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ.
Đề nghị Thuế tỉnh Ninh Bình căn cứ quy định tại Luật Đất đai năm 2024, Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ và hồ sơ cụ thể để xem xét, xử lý đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật.
Cục Thuế trả lời để Thuế tỉnh Ninh Bình biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. CỤC TRƯỞNG |
Công văn 5317/CT-CS năm 2025 về khoản tiền người sử dụng đất phải nộp bổ sung do Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5317/CT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/11/2025
- Nơi ban hành: Cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
