Công văn 531/TCT-CS năm 2016 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách tiền thuê đất. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực thi pháp luật đất đai, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến đơn giá thuê đất, ưu đãi miễn giảm và quy trình thủ tục hành chính thuế.
1. Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất và áp dụng chính sách ưu đãi
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Việc xác định đơn giá thuê đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Đất đai, các Nghị định của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính có hiệu lực tại thời điểm thuê đất hoặc thời điểm điều chỉnh đơn giá chu kỳ mới.
- Xác định giá đất tính tiền thuê: Giá đất để tính tiền thuê đất được xác định dựa trên bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc giá đất cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. Phương pháp xác định phụ thuộc vào hình thức thuê đất trả tiền hàng năm hay trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
- Áp dụng ưu đãi về đơn giá: Đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, đơn giá thuê đất được áp dụng mức tỷ lệ phần trăm (%) thấp hơn theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu do Bộ Tài chính quy định trong từng thời kỳ.
2. Quy định về miễn, giảm tiền thuê đất và thời gian xây dựng cơ bản
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Người thuê đất được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn, giảm: Để được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, người nộp thuế phải chủ động nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị, quyết định cho thuê đất, dự án đầu tư được phê duyệt và các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện ưu đãi khác theo quy định.
- Hiệu lực của quyết định miễn, giảm: Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện sau khi cơ quan thuế có thẩm quyền kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thực tế và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng trình tự pháp luật.
3. Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Thực hiện kê khai đầy đủ, trung thực và nộp hồ sơ khai tiền thuê đất, hồ sơ đề nghị miễn giảm đúng thời hạn quy định. Người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu đã cung cấp cho cơ quan thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Tiếp nhận, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hồ sơ kê khai, hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất của người nộp thuế. Thực hiện xác định chính xác số tiền thuê đất phải nộp, số tiền được miễn giảm và ban hành thông báo nộp tiền thuê đất, quyết định miễn giảm kịp thời, đúng đối tượng và đúng chế độ quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 531/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum.
Trả lời Công văn số 6383/CT-THNVDT ngày 30/11/2015 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về vướng mắc chính sách tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
* Miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư
- Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 12. Áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
3. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng mức ưu đãi (miễn, giảm thấp hơn) quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì được áp dụng mức miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP cho thời hạn miễn, giảm còn lại. Thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất còn lại tính theo thời gian quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP trừ (-) đi thời gian đã được miễn, giảm trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước là dự án đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (đã được ghi tại Giấy phép đầu tư) hoặc đã được cơ quan thuế ra quyết định miễn, giảm theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Trường hợp ngày bắt đầu tính tiền thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng từ ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, người thuê đất mới làm thủ tục xin miễn, giảm thì áp dụng quy định về miễn, giảm và các quy định khác theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP .
4. Dự án đang hoạt động và thực hiện nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước, nay thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì được thực hiện miễn, giảm cho thời hạn ưu đãi còn lại theo đề nghị của chủ đầu tư.
7. Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP nhưng sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng dự án theo quy định của pháp luật thì nghĩa vụ tài chính được thực hiện như sau:
a) Người chuyển nhượng không được tính số tiền thuê đất đã được miễn, giảm vào giá chuyển nhượng.
b) Đối với người nhận chuyển nhượng
- Trường hợp người nhận chuyển nhượng tiếp tục thực hiện dự án thì tiếp tục được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đầu tư cho thời gian còn lại của dự án.
…
- Trường hợp người chuyển nhượng đã thực hiện một phần nghĩa vụ tài chính về đất đai thì người nhận chuyển nhượng được kế thừa phần nghĩa vụ mà người chuyển nhượng đã nộp.”
Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau: về nguyên tắc, việc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất thuê mặt nước là miễn, giảm đối với dự án đầu tư. Kể từ ngày 01/07/2014, nếu Công ty TNHH MTV 78 được UBND tỉnh Kon Tum cho thuê đất theo Quyết định số 158/QĐ-UBND ngày 11/03/2013 để thực hiện dự án đầu tư trồng cây cao su và đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai sau đó chuyển nhượng dự án cho Chi nhánh 716 - Tổng công ty 15 theo quy định nếu Chi nhánh 716 - Tổng công ty 15 tiếp tục thực hiện dự án trồng cây cao su nêu trên thì Chi nhánh 716 - Tổng công ty 15 thuộc đối tượng tiếp tục được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đầu tư cho thời gian còn lại của dự án trồng cây cao su.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Kon Tum căn cứ hồ sơ cụ thể để thực hiện theo đúng quy định.
* Về việc giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất theo Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 52/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu tại 6383/CT-THNVDT ngày 30/11/2015, Bộ Tài chính đã ban hành Công văn số 18296/BTC-QLCS ngày 09/12/2015 trả lời Cục Thuế tỉnh Kon Tum về vướng mắc khi thực hiện chính sách tiền thuê đất.
Đề nghị Cục Thuế nghiên cứu Công văn số 18296/BTC-QLCS nêu trên để thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 449/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 456/TCT-CS năm 2016 về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 474/TCT-CS năm 2016 về xác định đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp được miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1958/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Quyết định 42/2012/QĐ-TTg hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 52/2013/TT-BTC hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định 42/2012/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 449/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 456/TCT-CS năm 2016 về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 474/TCT-CS năm 2016 về xác định đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp được miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1958/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 531/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 531/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/02/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
