Giới thiệu về Công văn 5306/TCT-CS
Công văn 5306/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động tái bảo hiểm. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế, đảm bảo tính thống nhất trong việc kê khai và nộp thuế trên toàn quốc.
Nội dung trọng tâm về chính sách thuế GTGT đối với tái bảo hiểm
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, Tổng cục Thuế đã đưa ra các hướng dẫn cụ thể như sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Thông tư 219/2013/TT-BTC), dịch vụ tái bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này áp dụng thống nhất cho cả hoạt động nhận tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm.
- Phạm vi áp dụng: Chính sách không chịu thuế GTGT áp dụng đối với các dịch vụ tái bảo hiểm được thực hiện giữa các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm với nhau, bao gồm cả các giao dịch tái bảo hiểm ra nước ngoài hoặc nhận tái bảo hiểm từ nước ngoài.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Do dịch vụ tái bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, các doanh nghiệp bảo hiểm và tái bảo hiểm cần lưu ý nguyên tắc phân bổ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT mới được khấu trừ toàn bộ; đối với hoạt động không chịu thuế GTGT (bao gồm tái bảo hiểm), thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí hoặc nguyên giá tài sản cố định theo quy định.
Hướng dẫn về hóa đơn và kê khai thuế
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện việc lập hóa đơn và kê khai thuế đối với dịch vụ tái bảo hiểm theo các nguyên tắc sau:
- Lập hóa đơn: Khi thực hiện dịch vụ tái bảo hiểm, doanh nghiệp phải lập hóa đơn theo quy định. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT phải được thể hiện rõ là không chịu thuế (hoặc gạch chéo tùy theo hướng dẫn kỹ thuật của hóa đơn điện tử).
- Kê khai thuế: Doanh nghiệp bảo hiểm, tái bảo hiểm thực hiện kê khai doanh thu từ hoạt động tái bảo hiểm vào chỉ tiêu doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT trên tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT).
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 5306/TCT-CS mang lại sự thống nhất trong cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế đối với ngành bảo hiểm. Việc làm rõ chính sách thuế GTGT đối với tái bảo hiểm giúp:
- Giảm thiểu rủi ro pháp lý và tranh chấp thuế giữa cơ quan thuế và người nộp thuế.
- Tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng cho các doanh nghiệp bảo hiểm và tái bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình kế toán, kê khai thuế và quản lý chi phí thuế GTGT đầu vào một cách hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5306/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 16632/CT-HTr ngày 25/9/2009 của Cục thuế TP Hà Nội về chính sách thuế GTGT đối với tái bảo hiểm, Tổng Mục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 7 Mục I phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT:
"7. Bảo hiểm nhân thọ bao gồm cả bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm tai nạn con người trong gói bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm người học và các dịch vụ bảo hiểm con người như bảo hiểm tai nạn thuỷ thủ, thuyền viên, bảo hiểm tai nạn con người (bao gồm cả bảo hiểm tai nạn, sinh mạng, kết hợp nằm viện), bảo hiểm tai nạn hành khách, bảo hiểm khách du lịch, bảo hiểm tai nạn lái - phụ xe và người ngồi trên xe, bảo hiểm cho người đình sản, bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật, bảo hiểm sinh mạng cá nhân, bảo hiểm người sử dụng điện và các bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; Tái bảo hiểm".
Tại Điểm 1.3 Mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:
"1.3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
- Tái bảo hiểm ra nước ngoài;..."
Tại Điểm 3 Mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Mục II, phần A; Điểm 1, 2 Mục II, Phần B Thông tư này".
Theo trình bày của Cục thuế TP Hà Nội và Tổng công ty cổ phần bảo hiểm dầu khí Việt Nam (sau đây gọi là PVI) thì trường hợp PVI cung cấp dịch vụ bảo hiểm các công trình, thiết bị của nhà thầu nước ngoài (kể cả tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài) do nhà thầu dầu khí nước ngoài hoặc nhà thầu phụ dầu khí nước ngoài sử dụng cho việc tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam. Phần lớn giá trị bảo hiểm được các nhà thầu dầu khí nước ngoài thông qua chương trình bảo hiểm toàn cầu trực tiếp thu xếp tái bảo hiểm cho các công ty bảo hiểm quốc tế qua hình thức tái chỉ định. Toàn bộ phần phí bảo hiểm tương ứng với giá trị bảo hiểm thu xếp tái trực tiếp này được nhà thầu nước ngoài thanh toán trực tiếp cho nhà nhận tái quốc tế mà không thông qua công ty cấp đơn bảo hiểm tại Việt Nam, PVI chỉ thu được phần phí bảo hiểm, tương ứng với phần trách nhiệm do PVI nhận, PVI không trực tiếp đứng ra nhận toàn bộ Khoản phí bảo hiểm của nhà thầu sau đó mới chuyển tiền tái cho các nhà bảo hiểm khác. Đối với hợp đồng tái bảo hiểm được thu xếp theo trình bày trận. PVI lập hoá đơn GTGT và tính thuế GTGT đối với phần phí bảo hiểm PVI thu được từ khách hàng tương ứng với phần trách nhiệm của PVI.
Đối với giá trị phần tái bảo hiểm chuyển ra nước ngoài, PVI lập hoá đơn GTGT, trên hoá đơn ghi rõ phần giá trị tái bảo hiểm; phần thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Các hợp đồng tái bảo hiểm khác không được thu xếp theo cách thức trên, đề nghị lập hoá đơn GTGT theo quy định. PVI chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác đối với các thông tin đã cung cấp cho cơ quan thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế TP. Hà Nội biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 5306/TCT-CS chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tái bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5306/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/12/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
