Tóm tắt Công văn 530/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng hàng hóa bị tịch thu
Công văn 530/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa bị tịch thu sung công quỹ nhà nước. Nội dung văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc về đối tượng chịu thuế và trách nhiệm nộp thuế đối với loại hàng hóa đặc thù này khi thực hiện các thủ tục thanh lý, bán đấu giá hoặc chuyển giao vào thị trường nội địa.
- Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa bị tịch thu
Quy định về đối tượng chịu thuế đối với hàng hóa bị tịch thu được phân tích và áp dụng dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Hàng hóa là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ nhà nước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bán thanh lý, bán đấu giá thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu bán thanh lý, bán đấu giá của cơ quan nhà nước.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu bị tịch thu sau đó được đưa vào lưu thông nội địa, việc xác định đối tượng chịu thuế GTGT phải căn cứ vào nguồn gốc hàng hóa, mục đích sử dụng và quy trình xử lý tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
- Trường hợp hàng hóa tịch thu được các tổ chức, cá nhân mua lại để tiếp tục sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng thì hoạt động mua bán, chuyển nhượng tiếp theo của các tổ chức, cá nhân này vẫn thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định chung.
- Người nộp thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa bị tịch thu
Về nghĩa vụ và xác định người nộp thuế GTGT đối với các giao dịch liên quan đến hàng hóa bị tịch thu, văn bản hướng dẫn cụ thể:
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc tịch thu và bán thanh lý tài sản, hàng hóa sung công quỹ không phải là người nộp thuế GTGT đối với doanh thu từ hoạt động thanh lý tài sản này.
- Các tổ chức, cá nhân trúng đấu giá hoặc mua lại hàng hóa bị tịch thu từ cơ quan nhà nước, khi thực hiện nhập khẩu (nếu có) hoặc tiếp tục kinh doanh, phân phối hàng hóa đó ra thị trường sẽ là người nộp thuế GTGT theo phương pháp tính thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh của mình.
- Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai, nộp thuế GTGT đầy đủ ở các khâu lưu thông tiếp theo theo đúng quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được tổng hợp dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT và quản lý tài sản công liên quan đến nội dung hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại Công văn 530/TCHQ-TXNK năm 2019.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 530/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP.Hải Phòng.
Trả lời công văn số 13991/HQHP-TXNK ngày 25/10/2018 của Cục Hải quan TP.Hải Phòng đề nghị hướng dẫn về việc thuế GTGT hàng hóa bị tịch thu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc xử lý thuế GTGT đối với hàng tịch thu đã nộp thuế, ngày 31/8/2017, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 5797/TCHQ-TXNK gửi Cục Hải quan TP.Hải Phòng (bản chụp gửi kèm).
2. Về việc áp dụng thuế GTGT đối với lô hàng bị tịch thu (chưa nộp thuế GTGT):
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 thì:
- Điều 158 quy định: Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.
- Khoản 6 Điều 237 quy định: Tài sản bị tịch thu bị chấm dứt quyền sở hữu
Căn cứ Điều 2, Điều 3 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 thì:
“Điều 2. Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Điều 3. Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này
Điều 4. Người nộp thuế
Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu)”.
Theo đó, trường hợp hàng hóa nhập khẩu của Công ty TNHH kỹ thuật thương mại VMH chưa được thông quan hoặc giải phóng hàng, vẫn trong khu vực giám sát của cơ quan hải quan, chưa nộp thuế, bị tịch thu theo Quyết định số 2155/QĐ-TTTV ngày 4/9/2018 của Ủy ban nhân dân TP.Hải Phòng thì quyền sở hữu của doanh nghiệp đối với hàng hóa đó đã chấm dứt (Công ty không còn là đơn vị nhập khẩu và kinh doanh tại Việt Nam đối với hàng hóa bị tịch thu này) nên không phải nộp thuế GTGT.
Về việc nhập liệu trên hệ thống kế toán thuế tập trung, đề nghị Cục Hải quan TP.Hải Phòng thực hiện như trường hợp tờ khai hủy.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP.Hải Phòng biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4007/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với giao dịch mua bán hàng hóa mà điểm giao hàng ở ngoài Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 6210/TCHQ-TXNK năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4717/TCT-KK năm 2018 ý kiến về việc hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1274/BTC-CST năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với thép xây dựng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1193/TXNK-CST năm 2019 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng túi đặt ngực và chất làm đầy da do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Bộ luật dân sự 2015
- 3Công văn 5797/TCHQ-TXNK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với lô hàng nhập khẩu bị tịch thu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4007/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với giao dịch mua bán hàng hóa mà điểm giao hàng ở ngoài Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 6210/TCHQ-TXNK năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4717/TCT-KK năm 2018 ý kiến về việc hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1274/BTC-CST năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với thép xây dựng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 1193/TXNK-CST năm 2019 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng túi đặt ngực và chất làm đầy da do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 530/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng hàng hóa bị tịch thu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 530/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/01/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
