Tóm tắt Công văn 5298/TCT-CS về chính sách thuế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho dự án đầu tư
Công văn 5298/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với dự án đầu tư. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc phân bổ, xác định thu nhập được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập phải nộp thuế theo quy định thông thường. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các chính sách cốt lõi được quy định tại văn bản:
- Phần thu nhập tăng thêm được miễn thuế, giảm thuế
Đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển (bao gồm cả đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu), việc xác định phần thu nhập tăng thêm được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế được thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể sau:
- Tiêu chí xác định dự án đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về tăng nguyên giá tài sản cố định, tăng công suất thiết kế hoặc áp dụng công nghệ sản xuất mới theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm triển khai dự án.
- Phương pháp xác định thu nhập tăng thêm: Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đang hoạt động sản xuất kinh doanh mà hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng thì phần thu nhập này được áp dụng ưu đãi thuế TNDN.
- Phương pháp phân bổ khi không hạch toán riêng: Trường hợp doanh nghiệp không thể hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng, thu nhập tăng thêm được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thời gian áp dụng ưu đãi: Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng được tính từ năm dự án hoàn thành đi vào hoạt động và phát sinh doanh thu, hoặc năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mở rộng.
- Phần thu nhập chịu thuế trong năm
Bên cạnh phần thu nhập được ưu đãi, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu nhập chịu thuế khác phát sinh trong năm tài chính. Quy định về phần thu nhập chịu thuế được làm rõ như sau:
- Phân loại thu nhập chịu thuế: Doanh nghiệp phải tách biệt rõ ràng giữa thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế (bao gồm cả thu nhập từ các hoạt động vãng lai, chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư).
- Nguyên tắc bù trừ lỗ lãi: Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN không được bù trừ chung với các khoản lỗ từ hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế một cách tùy tiện. Việc bù trừ lỗ, lãi giữa các hoạt động phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành nhằm tránh việc chuyển dịch lợi nhuận để trốn thuế.
- Xác định chi phí hợp lý: Các khoản chi phí dùng chung cho cả hoạt động ưu đãi và không ưu đãi mà không hạch toán riêng được thì phải phân bổ theo tỷ lệ doanh thu của từng hoạt động tương ứng để xác định chính xác thu nhập chịu thuế của từng phần.
- Thuế suất áp dụng: Phần thu nhập chịu thuế không thuộc diện ưu đãi hoặc đã hết thời gian ưu đãi sẽ phải áp dụng mức thuế suất phổ thông theo quy định tại thời điểm tính thuế.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần chủ động lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư, hóa đơn mua sắm tài sản cố định và sổ sách kế toán hạch toán riêng biệt để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5298/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty TNHH Sao Nam.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 0211/2010/CV-SN ngày 02/11/2010 của Công ty TNHH Sao Nam về việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN cho dự án đầu tư. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thời gian ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng:
Tại điểm 31 mục V phần B Phụ lục I Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư quy định:
“31. Đầu tư kinh doanh hạ tầng và đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp, điểm công nghiệp, cụm làng nghề nông thôn”.
Tại điểm 2 Mục IV phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn:
“2. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại như sau:
... b) Miễn 01 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 04 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn”.
Tại điểm 6 Phần I Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định:
“Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng sản xuất đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 đang đầu tư xây dựng dở dang và trong năm 2009 hoàn thành đi vào sản xuất, kinh doanh thì tiếp tục được hưởng thời gian miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng mang lại theo Thông tư số 134/2007/TT-BTC; phần thu nhập tăng thêm của dự án này áp dụng thuế suất 25% và thời gian miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm tính từ năm 2009 dự án đi vào sản xuất, kinh doanh.
Doanh nghiệp phải có thông báo với cơ quan thuế các dự án đầu tư mở rộng sản xuất đang đầu tư xây dựng dở dang khi nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm 2008”.
Đề nghị công ty căn cứ vào hướng dẫn nêu trên và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để thực hiện theo quy định.
2. Giá trị tài sản đầu tư mới đưa vào sản xuất kinh doanh:
Tại điểm 2 Mục IV phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC nêu trên quy định:
“Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn, giảm. Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại thì phần thu nhập tăng thêm miễn thuế, giảm thuế xác định như sau:
| Phần thu nhập tăng thêm được miễn thuế, giảm thuế | = | Phần thu nhập chịu thuế trong năm | x | Giá trị tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh ---------------------------------- Tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất, kinh doanh” |
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Sao Nam được hưởng ưu đãi miễn giảm từ dự án đầu tư mở rộng thì Công ty phải hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn, giảm.
Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại thì phần thu nhập tăng thêm miễn thuế, giảm thuế xác định theo điểm 2 Mục IV phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC nêu trên. Giá trị tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh để xác đinh thu nhập tăng thêm được miễn thuế, giảm thuế là tổng giá trị tài sản có trong dự án đầu tư mở rộng thực tế đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, đồng thời tài sản cố định đầu tư mới phải đáp ứng các tiêu chí về tài sản cố định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC hướng dẫn về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 203/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 9877/BTC-TCT năm 2013 thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 5298/TCT-CS về chính sách thuế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5298/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/12/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
