Tổng quan về Công văn 5269/TCT-QLN năm 2024
Công văn 5269/TCT-QLN được Tổng cục Thuế ban hành nhằm đôn đốc và hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung rà soát, phân loại và đẩy nhanh tiến độ xử lý khoanh tiền thuế nợ. Đây là biện pháp quản lý thuế quan trọng nhằm chuẩn hóa dữ liệu nợ thuế, đảm bảo thực hiện đúng các quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Các đối tượng được áp dụng khoanh tiền thuế nợ
Theo quy định pháp luật về quản lý thuế, việc khoanh tiền thuế nợ được áp dụng đối với các nhóm đối tượng người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước, bao gồm:
- Người nộp thuế đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự: Yêu cầu phải có giấy chứng tử, quyết định của Tòa án hoặc văn bản xác nhận có giá trị pháp lý của cơ quan có thẩm quyền.
- Người nộp thuế có quyết định giải thể: Áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp đã có quyết định giải thể gửi đến cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục giải thể và thực tế đã ngừng hoạt động.
- Người nộp thuế đang trong quá trình phá sản: Đối tượng đã bị Tòa án có thẩm quyền thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nhưng chưa có quyết định tuyên bố phá sản.
- Người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: Trường hợp cơ quan thuế đã phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan công an xác minh và lập biên bản xác nhận người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký.
Quy trình rà soát và hoàn thiện hồ sơ khoanh nợ thuế
Để đảm bảo tính chính xác và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện nghiêm ngặt quy trình xử lý hồ sơ:
- Phân loại nợ thuế chính xác: Cơ quan thuế phải đối chiếu, phân loại chi tiết từng khoản nợ của người nộp thuế, xác định rõ các khoản nợ đủ điều kiện khoanh nợ để tránh nhầm lẫn với các khoản nợ có khả năng thu hồi.
- Thu thập tài liệu và minh chứng pháp lý: Chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan như cơ quan đăng ký kinh doanh, Tòa án nhân dân, chính quyền địa phương để thu thập đầy đủ hồ sơ, biên bản xác minh, quyết định pháp lý làm căn cứ khoanh nợ.
- Thẩm định và ban hành quyết định: Bộ phận quản lý nợ thuế tiến hành lập và thẩm định hồ sơ, trình Thủ trưởng cơ quan thuế xem xét, ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ theo đúng thẩm quyền được phân cấp.
Trách nhiệm triển khai của cơ quan thuế các cấp
Công văn 5269/TCT-QLN nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các đơn vị trong hệ thống ngành Thuế:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố: Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, trung thực của số liệu và hồ sơ khoanh nợ trên địa bàn; chỉ đạo sát sao các Chi cục Thuế trực thuộc hoàn thành chỉ tiêu xử lý nợ đọng.
- Cập nhật thông tin trên hệ thống TMS: Kịp thời phản ánh trạng thái khoanh nợ của người nộp thuế trên ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) để đảm bảo tính đồng bộ và phục vụ công tác giám sát, báo cáo.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Thực hiện thanh tra, kiểm tra nội bộ quá trình phân loại và khoanh nợ thuế, ngăn ngừa các hành vi trục lợi chính sách hoặc kéo dài thời gian xử lý hồ sơ không đúng quy định.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Việc triển khai quyết liệt Công văn 5269/TCT-QLN giúp ngành Thuế làm sạch dữ liệu nợ thuế, phản ánh đúng thực chất tình hình nợ ngân sách nhà nước. Đồng thời, hoạt động này giúp giảm tải áp lực quản lý hành chính đối với các khoản nợ không còn khả năng thu hồi, tạo điều kiện tập trung nguồn lực vào việc đôn đốc, cưỡng chế các khoản nợ có khả năng thu hồi cao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5269/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7705/CTQNA-QLN ngày 23/9/2024 của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam vướng mắc về việc khoanh tiền thuế nợ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 4 Điều 83 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định:
“4. Người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý thuế đã phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế có trụ sở hoặc địa chỉ liên lạc để kiểm tra, xác minh thông tin người nộp thuế không hiện diện tại địa bàn và thông báo trên toàn quốc về việc người nộp thuế hoặc đại diện theo pháp luật của người nộp thuế không hiện diện tại địa chỉ nơi người nộp thuế có trụ sở, địa chỉ liên lạc đã đăng ký với cơ quan quản lý thuế.
Thời gian khoanh nợ được tính từ ngày cơ quan quản lý thuế có văn bản thông báo trên toàn quốc về việc người nộp thuế hoặc đại diện theo pháp luật của người nộp thuế không hiện diện tại địa chỉ kinh doanh, địa chỉ liên lạc đã đăng ký với cơ quan quản lý thuế.”
Tại khoản 3a Điều 23 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định:
“3. Trình tự thủ tục khoanh nợ
a) Đối với các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại Điều 83 Luật Quản lý thuế, khi có đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này thì thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế ban hành quyết định khoanh nợ theo Mẫu số 01/KN tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này đối với số tiền thuế nợ tại thời điểm bắt đầu của thời gian khoanh nợ quy định tại khoản 2 Điều này.”
Tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính quy định về việc hủy bỏ, ban hành quyết định mới trong xử phạt vi phạm hành chính.
Căn cứ các quy định nêu trên, người nộp thuế thuộc trường hợp được khoanh nợ theo quy định tại khoản 4 Điều 83 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 thì cơ quan thuế thực hiện khoanh nợ đối với số tiền thuế nợ tại thời điểm cơ quan thuế có văn bản thông báo trên toàn quốc về việc người nộp thuế hoặc đại diện theo pháp luật của người nộp thuế không hiện diện tại địa chỉ kinh doanh, địa chỉ liên lạc đã đăng ký với cơ quan quản lý thuế. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Nam căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ cụ thể của người nộp thuế để xem xét, xử lý khoanh tiền thuế nợ theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Nam biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 484/TCT-QLN năm 2024 khoanh tiền thuế nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3089/TCT-QLN năm 2024 hủy khoanh tiền thuế nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3552/TCT-QLN năm 2024 khoanh tiền thuế nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 6284/TCT-QLN năm 2024 về khoanh tiền thuế nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 6291/TCT-QLN năm 2024 cưỡng chế tiền thuế nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Quản lý thuế 2019
- 2Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 3Nghị định 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính
- 4Công văn 484/TCT-QLN năm 2024 khoanh tiền thuế nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3089/TCT-QLN năm 2024 hủy khoanh tiền thuế nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3552/TCT-QLN năm 2024 khoanh tiền thuế nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 6284/TCT-QLN năm 2024 về khoanh tiền thuế nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 6291/TCT-QLN năm 2024 cưỡng chế tiền thuế nợ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5269/TCT-QLN năm 2024 về khoanh tiền thuế nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5269/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/11/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đỗ Thị Hồng Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
