Giới thiệu về Công văn 5266/TCHQ-TXNK năm 2015
Công văn 5266/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn việc sử dụng kết quả phân tích, giám định đối với mặt hàng dây thép nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất phân loại mã số hàng hóa (mã HS), áp dụng mức thuế chính xác và đảm bảo tính nhất quán trong quy trình thông quan tại các Chi cục Hải quan trên toàn quốc.
- Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản
- Thống nhất quy trình phân loại và áp mã HS đối với mặt hàng dây thép nhập khẩu dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật thực tế.
- Hạn chế tình trạng gian lận thương mại thông qua việc khai sai mã số, hàm lượng carbon hoặc đặc tính lớp mạ của dây thép.
- Tạo cơ sở pháp lý vững chắc để các Cục Hải quan địa phương thực hiện kiểm tra, đối chiếu kết quả phân tích từ các cơ quan chuyên môn.
- Quy định về việc sử dụng kết quả phân tích, giám định
- Kết quả phân tích, giám định từ các Trung tâm phân tích phân loại của Tổng cục Hải quan (hoặc các tổ chức giám định được chỉ định) là căn cứ pháp lý để xác định bản chất hàng hóa.
- Các thông số kỹ thuật cốt lõi cần xác định bao gồm: đường kính, hàm lượng carbon (theo trọng lượng), lớp phủ bề mặt (mạ kẽm, mạ đồng, hoặc không mạ), và độ bền kéo.
- Trường hợp có sự khác biệt giữa khai báo của doanh nghiệp và kết quả giám định, cơ quan Hải quan sẽ áp dụng mức thuế và mã HS theo kết quả giám định thực tế.
- Hướng dẫn chi tiết về phân loại mặt hàng dây thép
- Dây thép thuộc nhóm 72.17 phải được phân loại chi tiết dựa trên hàm lượng carbon: dưới 0,25%, từ 0,25% đến dưới 0,6%, và từ 0,6% trở lên.
- Xác định rõ loại bề mặt: dây trần (không phủ), dây được mạ hoặc phủ bằng kim loại khác (như kẽm, đồng, thiếc), hoặc dây được phủ bằng chất dẻo.
- Việc áp mã HS phải tuân thủ nghiêm ngặt Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các Chú giải pháp lý của Hệ thống hài hòa (HS).
- Trách nhiệm thực hiện của cơ quan Hải quan địa phương
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục trực thuộc kiểm tra chặt chẽ hồ sơ, đối chiếu thực tế hàng hóa và áp dụng đúng kết quả phân tích.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai báo không đồng nhất hoặc có nghi ngờ về kết quả giám định cũ, phải thực hiện lấy mẫu yêu cầu phân tích lại theo đúng quy trình quy định.
- Tăng cường công tác hậu kiểm đối với các lô hàng dây thép đã thông quan nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm về thuế và phân loại hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5266/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 09 tháng 06 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH Sumitomo Corporation Việt Nam; |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 15-0090/SCVN-FZ ngày 21/5/2015 của Công ty TNHH Sumitomo Corporation Việt Nam đề nghị không thực hiện kiểm tra theo hướng dẫn tại công văn số 1478/TCHQ-TXNK ngày 13/2/2015 của Tổng cục Hải quan đối với mặt hàng khai báo là dây thép thuộc mã số 7229.90.90, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ quy định tại điểm g, khoản 1, Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính:
Đề nghị Công ty TNHH Sumitomo Corporation Việt Nam thực hiện sử dụng kết quả giám định, phân tích, phân loại để khai tên hàng, mã số hàng hóa nhập khẩu theo đúng quy định tại điểm g, khoản 1, Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC dẫn trên.
2. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính
Đề nghị Cục Hải quan TP. Hải Phòng hướng dẫn các Chi cục Hải quan thuộc đơn vị quản lý căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính, quyết định việc sử dụng kết quả phân tích, giám định của các lô hàng dây hàn bằng thép hợp kim thuộc mã số 7229.90.90 đã thông quan trước đó để thực hiện thủ tục hải quan cho các lô hàng tiếp theo của Công ty TNHH Sumitomo Corporation Việt Nam có cùng tên hàng, xuất xứ, mã số hàng hóa khai báo, nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Sumitomo Corporation Việt Nam, Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 208/TCHQ-GSQL xử lý kết quả phân tích, giám định khác nhau do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3327/TCHQ-TXNK năm 2015 về kết quả phân tích, giám định mặt hàng dây thép dự ứng lực do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4545/TCHQ-TXNK năm 2015 về việc kết quả giám định chuyên ngành khác với kết quả phân tích đối với mặt hàng thép góc do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6852/TCHQ-TXNK năm 2015 sử dụng kết quả phân tích, phân loại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5413/TCHQ-TXNK năm 2016 về không đồng ý với kết quả phân tích tại Thông báo 332/TB1-CNHP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông báo 10716/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Dây thép mạ kẽm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 208/TCHQ-GSQL xử lý kết quả phân tích, giám định khác nhau do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1487/TCHQ-TXNK năm 2015 về dây thép hàn hợp kim do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3327/TCHQ-TXNK năm 2015 về kết quả phân tích, giám định mặt hàng dây thép dự ứng lực do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4545/TCHQ-TXNK năm 2015 về việc kết quả giám định chuyên ngành khác với kết quả phân tích đối với mặt hàng thép góc do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6852/TCHQ-TXNK năm 2015 sử dụng kết quả phân tích, phân loại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5413/TCHQ-TXNK năm 2016 về không đồng ý với kết quả phân tích tại Thông báo 332/TB1-CNHP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Thông báo 10716/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Dây thép mạ kẽm do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5266/TCHQ-TXNK năm 2015 sử dụng kết quả phân tích, giám định mặt hàng dây thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5266/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/06/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
