Tóm tắt Công văn 52631/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản giảm trừ vào thu nhập để tính thuế
Công văn 52631/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN), tập trung vào các khoản giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp và người lao động xác định đúng các khoản giảm trừ gia cảnh, giảm trừ bảo hiểm và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo nhằm thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật.
1. Quy định về giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, việc áp dụng giảm trừ gia cảnh được thực hiện theo các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế: Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công được giảm trừ gia cảnh cho bản thân theo mức quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm tính thuế. Trường hợp cá nhân cư trú có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì chỉ được lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi chi trả thu nhập trong kỳ tính thuế.
- Giảm trừ đối với người phụ thuộc: Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc.
- Thời điểm tính giảm trừ: Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng trực tiếp nếu người nộp thuế thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh theo đúng quy định.
2. Nguyên tắc áp dụng giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Để đảm bảo tính chính xác và tránh trùng lặp, Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc quản lý đối với người phụ thuộc:
- Nguyên tắc không trùng lặp: Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì các người nộp thuế phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
- Đăng ký muộn: Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và đã đăng ký thuế cho người phụ thuộc.
3. Các khoản giảm trừ khác ngoài giảm trừ gia cảnh
Bên cạnh giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế còn được giảm trừ các khoản đóng góp bắt buộc và đóng góp xã hội khác vào thu nhập chịu thuế:
- Khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc: Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
- Quỹ hưu trí tự nguyện: Khoản đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ vào thu nhập chịu thuế theo mức thực tế đóng góp nhưng không vượt quá mức trần quy định của pháp luật tại thời điểm áp dụng.
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Các khoản đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa; các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước.
4. Yêu cầu về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
Để được áp dụng giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, người nộp thuế phải chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ chứng minh theo hướng dẫn:
- Hồ sơ đối với con: Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao Thẻ căn cước công dân/Chứng minh nhân dân. Đối với con trên tuổi lao động bị khuyết tật, không có khả năng lao động cần có thêm giấy tờ chứng minh mức độ khuyết tật theo quy định.
- Hồ sơ đối với các đối tượng khác: Bản sao giấy tờ hợp pháp chứng minh quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng hoặc nghĩa vụ nuôi dưỡng trực tiếp theo hướng dẫn của cơ quan thuế (như sổ hộ khẩu, giấy xác nhận tạm trú, bản tự khai có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã).
5. Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập
Công văn cũng nêu rõ vai trò và trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập trong việc thực hiện chính sách thuế:
- Tiếp nhận và lưu trữ hồ sơ: Doanh nghiệp có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai đăng ký người phụ thuộc và hồ sơ chứng minh người phụ thuộc từ người lao động, sau đó thực hiện tổng hợp và nộp tờ khai đăng ký thuế cho người phụ thuộc gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Khấu trừ thuế chính xác: Thực hiện tạm khấu trừ thuế TNCN hàng tháng hoặc hàng quý sau khi đã trừ các khoản giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc của người lao động theo đúng thông tin đã đăng ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 52631/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH IBM Việt Nam.
(Địa chỉ: Lầu 2, Pacific Place, 83B Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội;
MST: 0104128565.)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 01-16/CV-01 ngày 22/04/2016 của Công ty TNHH IBM Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định về việc xác định cá nhân cư trú:
+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
...b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.”
+ Tại Khoản 2 Điều 9 quy định về việc Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện:
“2. Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện
c) Người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam là cá nhân cư trú nhưng làm việc tại nước ngoài có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đã tham gia đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia nơi cá nhân cư trú mang quốc tịch hoặc làm việc tương tự quy định của pháp luật Việt Nam như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác (nếu có) thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân.
Cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam có tham gia đóng các khoản bảo hiểm nêu trên ở nước ngoài sẽ được tạm giảm trừ ngay vào thu nhập để khấu trừ thuế trong năm (nếu có chứng từ) và tính theo số chính thức nếu cá nhân thực hiện quyết toán thuế theo quy định. Trường hợp không có chứng từ để tạm giảm trừ trong năm thì sẽ giảm trừ một lần khi quyết toán thuế.
đ) Chứng từ chứng minh đối với các khoản bảo hiểm được trừ nêu trên là bản chụp chứng từ thu tiền của tổ chức bảo hiểm hoặc xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay).”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH IBM Việt Nam thực hiện việc chi trả khoản tiền hỗ trợ đóng bảo hiểm hưu trí tại Nhật Bản hàng tháng cho Ông Kazufumi theo quy định tại hợp đồng lao động ký kết với Công ty thì khoản bảo hiểm nêu trên nếu đáp ứng đầy đủ quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và có bản chụp chứng từ thu tiền của tổ chức bảo hiểm hoặc xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài sẽ được tạm giảm trừ vào thu nhập để tính thuế theo quy định.
Trường hợp khoản tiền bảo hiểm nêu trên do Công ty TNHH IBM Việt Nam đóng cho Ông Kazufumi tại Nhật Bản không phải là khoản bảo hiểm bắt buộc và không có chứng từ chứng minh thì được coi là khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động và phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời cho Công ty TNHH IBM Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8326/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8364/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế liên quan đến việc nhập khẩu và kinh doanh mặt hàng tấm Pin năng lượng mặt trời hiệu Jinko do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 56262/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 8326/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8364/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế liên quan đến việc nhập khẩu và kinh doanh mặt hàng tấm Pin năng lượng mặt trời hiệu Jinko do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 56262/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 52631/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản giảm trừ vào thu nhập để tính thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 52631/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/08/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
